Chiến lược Phát triển nhà trường Giai đoạn 2019-2023 Tầm nhìn đến 2025

Thứ bảy - 02/05/2020 00:15


Thực hiện Nghị quyết số 29 –NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương  khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.  Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục hiện nay, Đảng và Nhà nước, Bộ GDĐT đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến sự nghiệp đổi mới giáo dục Việt Nam. Từ đó đòi hỏi các cơ sở giáo dục nói chung và các trường THPT nói riêng phải xây dựng kế hoạch chiến lươc phát triển của từng nhà trường trong từng thời kỳ, từng giai đoạn nhằm  đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và nhân dân tin tưởng giao nhiệm vụ giáo dục – trồng người.
Kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục nhà trường giai đoạn 2019-2023, tầm nhìn đến năm 2025 nhằm xác định mục tiêu chiến lược và đề ra các giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của nhà trường và hoạt động của toàn thể  đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh.
Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nhà trường.
Trường PT DTNT THPT tỉnh Lâm Đồng  được thành lập vào tháng 2 năm 1988 theo Quyết định số 690/QĐ/UB-TC. Học sinh nhà trường có hơn 98% là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn . Trường PT DTNT THPT tỉnh là loại trường chuyên biệt có ba tính chất: phổ thông, dân tộc và nội trú. Mục tiêu của nhà trường được cụ thể ở địa phương là: “Tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các dân tộc thiểu số, đáp ứng yêu cầu xây dựng kinh tế, phát triển xã hội của các huyện, các xã vùng sâu vùng xa”. Đối tượng học sinh ưu tiên cho dân tộc Tây nguyên và tuyển sinh đầu cấp theo hình thức cử tuyển từ sáu huyện theo chỉ tiêu của UBND Tỉnh qui định. Tổng số lượng học sinh toàn trường khoảng 450 hs cho mỗi năm học.
Trường PT DTNT THPT tỉnh  quyết tâm xây dựng nhà trường phát triển vững mạnh về mọi mặt, góp phần xây dựng ngành giáo dục thành phố nói riêng và của tỉnh Lâm Đồng nói chung phát triển theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
 
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
- Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tưởng Chính phủ Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;    
- Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cơ sở  phổ thông , cơ sở giáo dục thường xuyên (Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGD ĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);    
- Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (Ban hành kèm theo Thông tư số 47 /2012/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
      -  Luật giáo dục năm 2005: “Nhà nước thành lập trường PTDT nội trú, trường PTDT bán trú, trường Dự bị Đại học cho con em  dân tộc thiểu số, con em các gia đình định cư lâu dài tại vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này. Trường PT DT nội trú, trường PTDT bán trú, trường Dự bị Đại học được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách”.
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 – 2020.
Với những cơ sở pháp lý nêu trên, nhà trường căn cứ vào đặc điểm tình hình trường học, phân tích những điểm mạnh và điểm yếu để xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2016 -2020 và tầm nhìn 2025.
 
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2013 – 2023 VÀ TẦM NHÌN 2025
1. Phân tích môi trường
1.1 Đặc điểm tình hình
1.1.1 Môi trường bên trong
a. Điểm mạnh
- Nguồn tài chính được ưu tiên bao cấp từ ngân sách. Nguồn nhân lực được quan tâm phân bổ theo định mức.
- Cơ sở vật chất được quy hoạch, đầu tư xây dựng theo mô hình trường nội trú.
- Việc tổ chức dạy học của nhà trường có chất lượng khá tốt. Tỉ lệ tốt nghiệp hàng năm ở mức cao và ổn định.
- Hoạt động nuôi dưỡng có chất lượng cao, xây dựng đời sống tập thể có nề nếp và văn minh.
- Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai giám sát, kiểm tra, đánh giá của Ban giám hiệu sâu sát, thực chất và đổi mới.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên có 58 người đều đạt chuẩn, có 13 người trên chuẩn. Tập thể sư phạm nhà trường đa số nhiệt tình, đoàn kết, tâm huyết với công  tác, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chất lượng hai mặt giáo dục học sinh từ năm học 2015 – 2016:
Năm học 2015 – 2016:
 * Kết quả xếp loại về hạnh kiểm ( HK ) của HS cuối năm học:
HẠNH KIỂM ( sĩ số 433)
TỐT KHÁ TB YẾU
SL % SL % SL % SL %
241 55,7 180 41,6 12 2,8 0 0
 * Kết quả xếp loại về mặt học lực cuối năm học
HỌC LỰC ( sĩ số 433)
GIỎI KHÁ TB YẾU KÉM
SL % SL % SL % SL % SL %
18 4,2 190 43,9 193 44,6 32 7,4 0 0
  - Khối 12:   tỉ lệ tốt nghiệp THPT  đạt 98,5% ( 135/137 )
  - Khối 10,11 : Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng là  91,2 %. So với năm trước giảm 3,6%
 Năm học 2016 – 2017:
 * Kết quả xếp loại về hạnh kiểm ( HK ) của HS cuối năm học:
HẠNH KIỂM( sĩ số 424)
Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
283 66,7 136 32,1 5 1,2 0 0
 
* Kết quả xếp loại về mặt học lực cuối năm học
HỌC LỰC ( sĩ số 424)
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
20 4,7 197 46,5 187 44,1 20 4,7 0 0
 
+  So với chỉ tiêu:
        - Khối 12: tỉ lệ tốt nghiệp THPT  đạt  100% ( 130/130 )
        - Khối 10,11 : Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng là 93,9% tăng 2,7 % so với năm học trước   
Năm học 2017 – 2018:
 * Kết quả xếp loại về hạnh kiểm ( HK ) của HS cuối năm học:
HẠNH KIỂM  ( sĩ số 418)
Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
286 68,42 126 30,14 6 1,44 0 0
 
* Kết quả xếp loại về mặt học lực cuối năm học
HỌC LỰC ( sĩ số 418)
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
26 6,22 215 51,44 176 42,11 1 0,24 0 0
+  So với chỉ tiêu:
        - Khối 12: tỉ lệ tốt nghiệp THPT  đạt 100% ( 135/135 )
         - Khối 10,11 : Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng là 96,5 % tăng 2,6% so với năm học trước.
 
  Năm học 2018 – 2019:
 * Kết quả xếp loại về hạnh kiểm ( HK ) của HS cuối năm học:
HẠNH KIỂM( sĩ số 435)
Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
303 69,66 128 29,43 4 0,92 0 0
 
* Kết quả xếp loại về mặt học lực cuối năm học
HỌC LỰC ( sĩ số 435)
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
25 5,75 218 50,11 182 41,84 10 2,2 0 0
 
 - Khối 12: tỉ lệ tốt nghiệp THPT  đạt 99,3%. ( 135/136 )
 - Khối 10,11 : Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng là 98% tăng 1,5 % so với năm học trước.
* Cơ sở vật chất
+ Tổng diện tích được giao: 61761,20m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00313 QSDĐ/QĐ-UBND do UBND tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 9/9/1997, bình quân hơn 13 m²/học sinh.
+ Phòng học: 23 kiên cố.
+ Phòng bộ môn: 06 (02 phòng học Tin, 01 phòng học Anh văn, 01 phòng Lý, 01 phòng Hóa, 01 phòng Sinh)
+ Phòng Thư viện: 01 phòng .
+ Phòng làm việc: 9 phòng.
*Những thành tích nhà trường đạt được trong những năm qua:
- Từ khi thành lập trường đến nay Chi bộ trường PT DTNT THPT tỉnh  luôn hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc.
 - Nhiều năm liền (từ năm học 2015-2016 đến nay) tập thể nhà trường luôn đạt tập thể tiên tiến,tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2015-2016 Bằng khen của UBND tỉnh Quyết định số 1805/QĐ-UBND ngày 15/8/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng
2015-2016 Bằng khen của Bộ Giáo Dục Đào Tạo Quyết định số 2563/QĐ-BGDĐT ngày 27/7/2016 của Bộ Giáo Dục Đào Tạo
2018-2019 Bằng khen của Bộ Giáo Dục Đào Tạo Quyết định số 4400/QĐ- bgdđt ngày 14/11/2019 của Bộ Giáo Dục Đào Tạo
2015 - 2016 Bằng khen của BCH Liên đoàn lao động tỉnh Quyết định số 199/QĐ-LĐLĐ ngày 11/7/2016
2016-2017 Bằng khen của BCH LĐLĐ tỉnh Quyết định số 141/QĐ-LĐLĐ ngày 8/8/2017
2017-2018 Bằng khen của Tổng LĐLĐVN Quyết định số 1819/QĐ-TLĐ ngày 24/10/2018
2018-2019 Cờ thi đua chuyên đề VH- TT của Tổng LĐLĐVN Quyết định số  1832 /QĐ-TLĐ ngày 17/10/2019
 
b. Hạn chế
- Nguồn học sinh đầu vào lớp 10 còn yếu,( thông qua đánh giá khảo sát chất lượng đầu năm 3 môn Văn, Toán, Anh văn )
- Số học sinh bỏ học còn khá cao vì ý thức học tập không cao, học lực rất yếu.
- Nhân viên phục vụ cấp dưỡng chưa có định mức cụ thể, lương thấp, việc tuyển chọn người tâm huyết với nghề vào làm gặp khó khăn.
- Nhân viên y tế không có ( do hợp đồng ngắn hạn, lương thấp nên không có người nhận làm việc cho trường ), thiết bị phục vụ chuyên môn còn hạn chế.
- Thiết bị và phương tiện phục vụ chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện.
- Chất lượng học sinh ở một số bộ môn chưa ngang bằng chất lượng chung của các trường THPT.
- Việc quản lý chính xác đầu ra gặp khó khăn ( vì học sinh ra trường ít thông tin với nhà trường ,việc liên kết với các cơ sở đào tạo và các tổ chức quản lý nhân sự hạn chế, nên thông tin chưa đầy đủ. )
-Học sinh có hộ khẩu thuộc vùng kinh tế - xã hội  đặc biệt khó khăn, gia đình ở xa trường, đa số phụ huynh sản xuất nông nghiệp, trồng cà phê..., do đó có một số học sinh thuộc học sinh hộ nghèo, đa số điều kiện haonf cảnh gia đình khó khăn …
- Cơ sở vật chất nhà trường đang xuống cấp, đồ dùng, sân bãi riêng để họcThể dục, GDQP chưa đủ.
1.1.2 Môi trường bên ngoài
 a. Những cơ hội của nhà trường:
- Sự quan tâm và đầu tư của Nhà nước, Ngành GD, các cấp chính quyền trong chính sách phát triển miền núi và GD thanh thiếu niên dân tộc.
- Sự phát triển kinh tế các vùng đồng bào dân tộc hiện nay và 5 năm tới làm tăng số lượng và nhu cầu học tập của thanh niên dân tộc.
- Chính sách, chế độ ưu đãi đối với học sinh trong quá trình học tập tại trường đang được thay đổi phù hợp với sự phát triển, cũng như những biến động về kinh tế (QĐ 49/2008/BGDĐT ngày 25/8/2008).
- Chế độ cử tuyển đầu vào, cũng như sau khi hoàn thành học vấn phổ thông được tiếp tục đào tạo ở bậc THCN, CĐ, ĐH. Đồng thời QĐ 49 cũng mở ra hướng thi tuyển đầu vào trong những điều kiện đặc thù của địa phương.
- Một số chính sách dành cho đội ngũ đang được điều chỉnh cũng động viên được tinh thần phục vụ của cán bộ công nhân viên chức.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi nhà trường phải tích cực áp dụng công nghệ dạy học nhằm thực hiện tốt mục tiêu chung.
- Bên cạnh đó trong những năm gần đây kinh tế - xã hội trong khu vực cũng được phát triển mạnh, cùng với xu hướng đổi mới đất nước, nhiều công ty doanh nghiệp đến đầu tư xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế địa phương, điều này đã góp phần tạo thêm thuận lợi cho việc học tập của học sinh.  
b. Thách thức
- Vấn đề giảm sĩ số do thiếu động cơ học tập, kinh tế gia đình, nhận thức xã hội…
- Sự tác động bằng kinh tế của các lực lượng ngoài xã hội, tôn giáo đến gia đình và bản thân học sinh. Đây là nguy cơ tiềm ẩn có thể gây bất ổn chính trị xã hội và làm hao phí nhân lực được đào tạo của nhà nước.
- Trong thực tế, các nguồn lực chưa đáp ứng đủ và kịp thời các yêu cầu GD trong mỗi giai đoạn. Như là: sự trang bị nhỏ giọt, thiếu đồng bộ, các trang thiết bị nay đã cũ kém chất lượng, sự xuống cấp của CSVC và các rào cản thủ tục mâu thuẫn với những yêu cầu phát triển hiện đại.
- Tính cạnh tranh để đảm bảo chất lượng GD phổ thông so với các trường PT khác, có thể làm lệch mục tiêu của nhà trường. Để đạt được chất lượng như các trường THPT hiện nay thì ngoài nỗ lực dạy học còn cần những định hướng phù hợp với đối tượng và giải pháp đột phá trong hoạt động GD toàn diện của nhà trường.
- Sự đổi mới chương trình giáo dục là động lực và cơ hội để giáo viên phải tự đầu tư, nâng cao tay nghề... đáp ứng với sự phát triển của xã hội.
- Cùng với sự phát triển kinh tế thì cũng có nguy cơ về sự phân hoá giàu nghèo giữa người dân và giữa các vùng, môi trường ô nhiễm, tệ nạn XH lan rộng, bản sắc văn hoá dân tộc vẫn còn ít được quan tâm và phát huy, từ đó làm lệch nhận thức của các lực lượng GD và đối tượng GD.
- Với vị trí và địa bàn của trường trên thành phố Đà Lạt cũng là nơi các em được giao tiếp với môi trường khác hẳn với bản làng, giúp các em học hỏi nhiều điều mới trong cuộc sống, nhưng cũng là nơi tiềm ẩn những tệ nạn xã hội làm ảnh hưởng đến quá trình phấn đấu học tập của học sinh.
1.2 Xác định các vấn đề ưu tiên
- Tích cực tham mưu Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường theo đề án xây dựng trường chuẩn Quốc gia, nhất là việc xây dựng khu thí nghiệm thực hành, khu ký túc xá, khu sân bóng nhân tạo.
- Quan tâm công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển nhà trường, hỗ trợ học sinh học tập tốt, trong đó chú trọng các giải pháp phối hợp giữa trường – gia đình – xã hội về công tác duy trì sĩ số học sinh.
- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.
- Tăng cường nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và nhân viên theo đúng định mức tiêu chuẩn và phấn đấu trên chuẩn cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THPT. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Chú trọng ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
- Tăng cường công tác quản lý KTX học sinh, tạo nhiều sân chơi bổ ích trong nhà trường, xây dựng các câu lạc bộ, tạo phòng đọc sách tự do, phòng câu lạc bộ thể dục thể thao....để học sinh có các hoạt động vui chơi lành mạnh.
1.3 Định hướng chiến lược
- Xây dựng nhà trường trở thành trường PTDTNT THPT tỉnh có chất lượng cao, có môi trường học tập nền nếp, kỷ cương có chất lượng, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.
- Là một trong những trường PTDTNT THPT mà học sinh các dân tộc thiểu số sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi phụ huynh và học sinh luôn luôn tin tưởng vào sự giáo dục của nhà trường, Nơi đào tạo nguồn cán bộ cho địa phương.
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. 
Phấn đấu trường đạt chuẩn Quốc gia vào năm học 2019 – 2020 và là trường THPT đạt chất lượng giáo dục cao của Tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu ngắn hạn: Năm 2018, 2019, 2020  trường PT DTNT THPT tỉnh tiếp tục giữ tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.  
 - Mục tiêu trung hạn: Năm 2020 trường PT DTNT THPT tỉnh đạt chuẩn Quốc gia cấp độ 1 và là trường Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Mục tiêu dài hạn: m 2020 trường trường PT DTNT THPT tỉnh đạt chuẩn Quốc gia cấp độ 1, sau Năm 2020 xây dựng để đạt cấp độ 2, trường nằm trong tốp 20 trường THPT chất lượng cao của tỉnh.
3. Chỉ  tiêu                                                                                                          
3.1 Tổ chức quản lý nhà trường :
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các loại kế hoạch năm học của nhà trường
- 100% CBQL và GV ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý và đổi mới phương pháp dạy học .
- Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt công tác công khai các nội dung giáo dục theo Thông tư 09/2009/TT-BGD&ĐT ban hành ngày 07/05/2009 của BGD&ĐT .
- Áp dụng các chuẩn kiểm định chất lượng trường phổ thông vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý và công tác giảng dạy.
3.2. Đội ngũ CBQL-GV-CNV :
- Có ít nhất 3/4 CBQL đạt trên chuẩn sau năm 2025.
-  35 % giáo viên bộ môn đạt trình độ đào tạo trên chuẩn .
- 100% CB-GV-CNV sử dụng thành thạo máy vi tính: Microsoft Office Word; Excel, PowerPoint, 100% CB-GV-NV có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để trao đổi chuyên môn .
- Mỗi giáo viên trong năm học có ít nhất 2 tiết thao giảng và 30 % tiết dạy bằng giáo án điện tử .
- 90% số CB-GV có trình độ Đại học và trên 50% tổ trưởng chuyên môn có trình trên độ Đại học .
- 100% CB, GV, CNV không vi phạm pháp luật, Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, hạn chế tối đa việc gửi đơn thư khiếu tố khiếu nại. Không để xảy ra tình trạng gửi đơn thư vượt cấp.
a. Cơ sở vật chất :
- Tham mưu với các cấp quản lý giáo dục để tiếp tục tu sửa khu phòng học, phòng bộ môn, khu phục vụ học tập, khu nhà KTX ở cho học sinh, khu văn phòng, sân chơi, hàng rào, khu trông rau, hoa cho HS thực hành và thu hoạch, khu vệ sinh cho giáo viên và học sinh đạt theo qui định . Xây dựng khu sân bóng nhân tạo cho HS sử dụng.
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn", có cây xanh che phủ bóng mát và hệ thống cây kiểng hợp lý, trồng cây mai sanh Đào từ cổng vào, đổ bê tông đường đi từ cổng vào, xây dựng khu tiểu cảnh trước khu hiệu bộ và sau dãy phòng học B  phía trước KTX nam, làm hệ thống mương thoát nước và hệ thống nước thải.
- Tiếp tục duy trì trang website chính thức tại địa chỉ :   http://ptdtntlamdong.edu.vn
b. Chất lượng giáo dục :
Chất lượng hai mặt giáo dục sau 5 năm :
- Tỉ lệ học lực giỏi : 5, khá : 55 % , TB : 39.% , Yếu: 1%, kém: không
- Tỉ lệ hạnh kiểm Tốt : 75 % , Khá : 24 , TB : 1.%; yếu : 0
- TN THPT QG: 100 % ( hoặc luôn vượt mặt bằng Tỉnh).
- Vào Đại Học: 80%; CĐ,TCCN: 14%, 1% trở về địa phương.
- Số HSG tỉnh tăng hàng năm: mỗi năm có hơn 20 HS giỏi tỉnh.
* Ngoài ra:  tham giai đủ các hội thi khác của ngành, tổ chức tốt để đạt kết quả.
* Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, thực hiện tốt pháp luật Nhà nước.
Qui mô trường lớp: - 15 lớp, tuyển đầu vào 155 em/năm ( theo chỉ tiêu của UBND Tỉnh giao ) ; có thể xin mở thêm 2 lớp cho mỗi khối  khi CSVS đáp ứng đủ.
c. Xã hội hoá giáo dục :
- Tham mưu với chính quyền các huyện thực hiện tốt công tác tuyển sinh đúng nhu cầu, Vận động học sinh hạn chế bỏ học, thực hiện ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, thực hiện đạt các chỉ tiêu của công tác tuyển sinh hàng năm .
- Phối hợp tốt với Hội Khuyến học nhà trường và các mạnh thường quân, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường, vận động để gây quỹ hội bằng nhiều hình thức, huy động mọi nguồn lực của cộng đồng, hỗ trợ chăm lo các phong trào giáo dục của nhà trường, đặc biệt là hỗ trợ cho học sinh nghèo, học sinh có nguy cơ bỏ học, học sinh có khó khăn đột xuất.
- Giữ mối liên hệ tốt với các tổ chức khuyến học trong và ngoài nước để được sự giúp đỡ của các tổ chức cho các HS nghèo.
 
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức quản lý nhà trường :
- Xây dựng cơ cấu tổ chức nhà trường phù hợp và đúng qui định của pháp luật, của điều lệ trường phổ thông, hoạt động có hiệu quả theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
- Sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có; Qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB-GV-NV từng năm đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài của nhà trường .
- Kết nối Internet cho tất cả các máy tính trong trường, tổ chức cho giáo viên lên mạng tìm tài liệu; Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy. Phân công quản lý và tiếp tục duy trì trang website của nhà trường.
- Hướng dẫn sử dụng Email, các phần mềm hỗ trợ khác, tăng cường chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn…Các thông tin, bài viết, tài liệu đã được đăng tải website chính thức của trường hoặc gửi qua email sẽ được coi là tài liệu chính thức. Dần tiến tới liên hệ với phụ huynh qua điện thoại, qua email khi có điều kiện.
- Hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, cài đặt ở tất cả các máy, nhằm tránh tình trạng vi phạm bản quyền và tăng độ tương thích khi sử dụng. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực: Quản lý tài sản, quản lý tài chính, quản lý chuyên môn, quản lý công chức, quản lý điểm, quản lý học sinh, quản lý thư viện ,..
- Tăng cường công tác thanh kiểm tra nội bộ chú trọng kiểm tra chuyên môn, kiên quyết chống dạy thêm học thêm sai qui định, thực hiện tốt Dân chủ hoá trường học theo QĐ 04 của BGD&ĐT; Củng cố, phát triển thi đua hai tốt.
- Thực hiện nghiêm túc việc sử dụng và quyết toán các loại quĩ trong nhà trường; Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo.
- Đẩy mạnh các hoạt động đoàn thể trong nhà trường, kết hợp phòng chống có hiệu quả các tệ nạn xã hội trong trường học. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, trong đó chú trọng phát triển và xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và Hội khuyến học, nhằm huy động mọi nguồn lực, khơi dậy mọi tiềm năng để góp phần phát triển giáo dục .
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường hàng năm theo thông tư 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12/05/2009 về tiêu chuẩn đánh giá trường THPT và hàng năm tự công khai các nội dung giáo dục theo thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/05/2009 về qui chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Đội ngũ CB-GV-CNV :
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kế hoạch giảng dạy với 37 tuần thực học theo qui định của BGD&ĐT.
- Đổi mới mạnh mẽ PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và năng lực tự học của học sinh. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng, dạy học, nâng dần tỉ lệ dạy học bằng bài giảng điện tử ở tất cả các bài dạy trên lớp.
- Dạy đủ, đúng PPCT, thực hiện tốt chương trình lồng ghép, các môn tự chọn, chú trọng GD thể chất, GDĐĐ, GD truyền thống lịch sử địa phương  và thực hiện tốt HĐNGLL, dạy tự chọn tin học ở các khối lớp .
- Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng đi sâu, bàn bạc các nội dung chuyên môn: Kiến thức khó, sử dụng thiết bị, giáo án, bài thực hành; Đẩy mạnh phong trào dự thi GVG các cấp, xem đây là một trong những tiêu chí phần đấu của các tổ chuyên môn .
Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá: Đánh giá đúng trình độ học sinh, Kết  hợp hợp lý hình thức kiểm tra tự luận với hình thức kiểm tra trắc nghiệm, thực hiện đúng qui định của qui chế đánh giá, xếp loại HS, tiến hành đủ số lần kiểm tra theo qui định..
- Chú trọng bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS kém, xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho HS. Củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục .
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thường xuyên và định kỳ nhà trường tổ chức các hoạt động tập thể trên qui mô toàn trường, như : sinh hoạt tối thứ 7 hàng tuần, Hội khỏe Phù Đổng và các hoạt động khác như thi các trò chơi dân gian, thi hóa trang, thi ý nấu ăn, trang trí mâm quả, thi văn nghệ, … tùy thuộc vào nhiệm vụ năm học.
- Tất cả các hoạt động giáo dục,  hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua "trường học thân thiện- học sinh tích cực" theo chỉ thị 40/2008-CT-BGDĐT ban hành ngày 22/07/2008 của BGDĐT , về việc phát động phong trào thi đua "trường học thân thiện- học sinh tích cực" trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 .
3. Cơ sở vật chất :
- Từng bước tham mưu với địa phương và với các cấp quản lý giáo dục xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
- Có kế hoạch bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát-hư hỏng-thất thoát, bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công. Quy trách nhiệm cho từng cá nhân phụ trách cụ thể, có biện pháp xử lý mạnh mẽ như : bồi thường, thu hồi, xử lý hành chính... đối với những CB-GV-CNV vi phạm.
-  Xây dựng  kế hoạch trồng cây hàng năm, xây dựng các khu tiểu cảnh, tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp.
4. Chất lượng giáo dục :
- Giảng dạy theo sách giáo khoa hiện hành, cung cấp cho học sinh đầy đủ các chuẩn kiến thức, chuẩn kỷ năng qui định trong chương trình các môn học, thực hiện phân phối chương trình do BGD-ĐT ban hành.
- Việc giảng dạy tích hợp, lồng ghép về BVMT, GD giới tính, phòng chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, phòng chống tham nhũng.. được thực hiện trong các môn học ở tất cả các khối lớp.
- Tổ chức đầy đủ các hoạt động  ngoại khóa (HĐNGLL, HĐGDHN, dạy nghề..) theo qui định , và các hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực “ …
- Thực hiện các biện pháp giúp đở học sinh yếu kém và hạn chế học sinh bỏ học do nguyên nhân học yếu - kém .
- Đẩy mạnh phong trào HSG các cấp, có biện pháp bồi dưỡng, tạo nguồn HSG ngay từ các lớp đầu cấp .
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc xây dựng phát triển nhà trường.
* Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho giáo dục:
+ Từ nguồn ngân sách Nhà nước.
+  Nguồn lực ngoài ngân sách Nhà nước: Nguồn “Từ sự huy động xã hội hóa giáo dục”; các khoản thu khác theo quy định; các nguồn trích từ giảng dạy, dịch vụ của nhà trường.
+ Nguồn lực cơ sở vật chất: Hỗ trợ của Sở GD&ĐT Lâm Đồng, UBND Tỉnh. Tiết kiệm kinh phí chi thường xuyên cho cơ sở vật chất.
+ Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho dạy học và sinh hoạt: Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc, kí túc xá và các công trình phụ trợ. Trang thiết bị phục vụ dạy –  học.
6. Xây dựng thương hiệu
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường bằng chất lượng giáo dục.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và phụ huynh học sinh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
 
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế phát triển của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
– Giai đoạn 1: Từ năm 2019 – 2020
– Giai đoạn 2: Từ năm 2021 –  2023
4. Đối với Hiệu trưởng
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường.
Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học và thực hiện rà soát, điều chỉnh cơ bản vào năm 2020 (nhằm đạt  trường chuẩn Quốc gia).
Xây dựng các giải pháp bổ sung nhằm thực hiện kế hoạch phát triển chiến lược giáo dục hướng đến tầm nhìn 2025.
5. Đối với các phó Hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, các phó HT giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện và điều chỉnh (nếu có).
6. Đối với tổ trưởng Chuyên môn và tổ Văn phòng
- Tổ Chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề ra các giải pháp để thực hiện kế hoạch, kiến nghị, đề xuất điều chỉnh (nếu có).
- Tổ Văn phòng: Với các thành viên đã được phân công giúp Hiệu trưởng theo dõi, rà soát các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và tài chính, công tác huy động các nguồn lực ngoài xã hội, các trang thiết bị dạy học. Từ đó kịp thời báo cáo, đề xuất với Hiệu trưởng và đưa ra giải pháp để thực hiện đúng tiến độ.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học.
Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch và nêu những kiến nghị, đề xuất (nếu có).
 
VI. KẾT LUẬN
1. Kế hoạch chiến lược là văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường về mọi mặt đúng hướng trong tương lai (giai đoạn 2019 – 2023 và định hướng tầm nhìn đến năm 2025); giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.
2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh trong xây dựng một nhà trường phát triển vững mạnh về mọi mặt, xây dựng một thương hiệu, một địa chỉ giáo dục đáng tin cậy của tỉnh nhà.
3. Trong thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển mạnh mẽ, có nhiều sự thay đổi về kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung qua từng năm, từng giai đoạn cho phù hợp. Tuy nhiên kế hoạch phát triển chất lượng giáo dục này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020 – 2025 và cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.
 
VII. KIẾN NGHỊ
1.Kiến nghị với Tỉnh:
- Xin được quan tâm hơn nữa đến hoạt động xây dựng sửa chữa khu hiệu bộ,cơ sở vật chất của nhà trường, vì cơ sở đã quá cũ (xây dựng năm 1936), để nhà trường chuẩn bị thực hiện giảng dạy khi chương trình đổi mới sách giáo khoa.
- Có chính sách để thu hút giáo viên, nhân viên để giáo viên, nhân viên tâm huyết hơn nữa và có khả năng thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc tốt hơn. Có định mức qui định về nhân viên cấp dưỡng để trường tổ chức thực hiện.
- Xem xét để cho mở rộng địa bàn tuyển sinh học sinh vào trường vì đối tượng tuyển sinh đang bị thu hẹp do qui định về vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn đã thay đổi.
- Cho phép tuyển dụng nhân viên y tế để tạo điều kiện chăm sóc sức khỏe học sinh trong nhà trường.
- Xem xét cho học sinh khối 12 được nhận học bổng tháng 6 vì thi THPT Quốc gia là vào cuối tháng 6.     
2. Kiến nghị với Sở GD&ĐT:
          Nhà trường mong muốn được quan tâm hơn nữa đến hoạt động xây dựng cơ sở vật chất nhà trường ( xây dựng các phòng bộ môn, trang bị máy chiếu, sửa khu hiệu bộ...) để chuẩn bị tốt cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới sắp tới. 

Tác giả bài viết: Phạm Thị Hồng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc



Close