Đề cương ôn tập môn GDCD khối 10 cuối HK2 năm học 2020-2021

Thứ bảy - 24/04/2021 00:23


BÀI 10. QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC
 
1. QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC
a. Đạo đức là gì?
*Đạo đức: Là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, xã hội.
*Người có đạo đức: Là người biết điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích chung của mọi người và của xã hội.
*Các quy tắc, chuẩn mực đạo đức có sự biến đổi cùng với sự vận động, phát triển của lịch sử.
*Nền đạo đức mới của nước ta hiện nay là một nền đạo đức tiến bộ, vừa kết hợp truyền thống tốt đẹp của dân tộc vừa phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại.
b. Phân biệt đạo đức với pháp luật trong việc điều chỉnh hành vi của con người
*Giống nhau:
            -Đều là những quy tắc ứng xử nhằm điều chỉnh hành vi của con người
-Những giá trị cơ bản của pháp luật cũng chính là những giá trị đạo đức cao cả (công bằng, bình đẳng, bác ái, tự do, lẽ phải…).
*Khác nhau:
Phân biệt Đạo đức Pháp luật
Nguồn gốc Đời sống xã hội Nhà nước
Nội dung Chuẩn mực về tình cảm,
tinh thần
Quy tắc xử sự chung
(Được làm;Không được làm;Phải làm)
Hình thức Nhận thức; Hành vi Văn bản quy phạm pháp luật
Phương thức tác động Lương tâm; Dư luận Quyền lực nhà nước
Trình độ điều chỉnh Cao Thấp
 
2. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC ĐỐI VỚI CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
a. Đối với cá nhân
*Hoàn thiện nhân cách.
*Nâng cao năng lực.
*Sống có ích.
*Tạo ra giá trị cho bản thân, gia đình và xã hội.
b. Đối với gia đình
*Là nền tảng của hạnh phúc gia đình.
*Tạo ra sự ổn định, phát triển vững chắc của gia đình.
c. Đối với xã hội
*Làm cho xã hội phát triển bền vững, thịnh vượng.
*Tạo ra cuộc sống hạnh phúc, văn minh.
 
CÂU HỎI THAM KHẢO
Câu 1. Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, xã hội được gọi là
A. đạo đức.                             B. quy tắc.                               C. chuẩn mực.             D. pháp luật.
Câu 2. Người biết điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích chung của mọi người và của xã hội là người có
A. đạo đức.                             B. năng lực.                             C. phẩm chất.              D. trách nhiệm.
Câu 3. Các quy tắc, chuẩn mực đạo đức
A. không biến đổi.                  B. độc lập với ý thức.             C. tồn tại vĩnh viễn.    D. có sự biến đổi.
Câu 4. Nền đạo đức mới của nước ta hiện nay là một nền đạo đức tiến bộ, vừa kết hợp truyền thống tốt đẹp của dân tộc vừa phát huy
A. phẩm chất của con người.                                                  B. tinh hoa văn hóa nhân loại.
C. nền văn hóa tiên tiến.                                                         D. nền văn hóa đậm đà bản sắc.
Câu 5. Nhận định nào không đúng?
A. Những giá trị cơ bản của pháp luật cũng chính là những giá trị đạo đức cao cả.
B. Pháp luật và đạo đức đều là những quy tắc ứng xử nhằm điều chỉnh hành vi của con người.
C. Pháp luật và đạo đức đều là những chuẩn mực về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.
D. Công bằng, bình đẳng, bác ái, tự do, lẽ phải…là những giá trị đạo đức đã được pháp luật ghi nhận.
Câu 6. Đạo đức điều chỉnh hành vi của con người ở trình độ và yêu cầu
A. thấp hơn pháp luật.                                                                        B. cao hơn pháp luật.             
C. ngang bằng pháp luật.                                                        D. trái với pháp luật.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của đạo đức?
A. Phát triển kinh tế.                                                               B. Nâng cao năng lực.
C. Sống lương thiện, có ích.                                                   D. Tạo ra các giá trị.
Câu 8. Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức mang tính
A. tự nguyện.                          B. bắt buộc.                             C. cưỡng chế.                          D. áp đặt.
Câu 9. Quan niệm nào dưới đây đúng khi nói về người có đạo đức?
A. Giúp đỡ người gặp nạn.                                                     B. Tự ý lấy đồ của người khác
C. Chen lấn khi xếp hàng.                                                       D. Gian lận trong giờ kiểm tra.
Câu 10. Biểu hiện nào trong những câu dưới đây không phù hợp với chuẩn mực đạo đức?
A. Lá lành đùm lá rách.                                                           B. Qua cầu rút ván.
C. Thương người như thể thương thân.                                 D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Câu 11. Nền tảng của hạnh phúc gia đình là
A. đạo đức.                             B. pháp luật                             C. tín ngưỡng                          D. tập quán
Câu 12. “Người có tài mà không có đức là vô dụng, người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Câu nói này Bác Hồ muốn nhấn mạnh đến vai trò của
A. tài năng và đạo đức.                                                           B. tài năng và sở thích.
C. tình cảm và đạo đức.                                                          D. thói quen và trí tuệ.
Câu 13. B rất lười học và thường gian lận trong giờ kiểm tra. Nếu là bạn của B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức để giúp bạn?
A. Đánh cho bạn B một trận.                                                  B. Quay clip việc làm của B.
C. Nói chuyện của B cho các bạn khác.                                 D. Khuyên nhủ và giúp đỡ B trong học tập.
Câu 14. Trong lớp, G thường hay nói xấu thầy cô giáo. Nếu là bạn cùng lớp, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với chuẩn mực đạo đức để giúp bạn?
A. Nói xấu bạn với cả lớp.                                                      B. Lờ đi vì không liên quan đến mình.
C. Đồng tình với việc làm của G.                                           D. Khuyên bạn không nên làm như vậy.
Câu 15. Các nền đạo đức xã hội khác nhau luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích của
A. nhân dân lao động.                                                 B. giai cấp thống trị.
C. tầng lớp tri thức.                                                                D. tầng lớp doanh nhân.
**************
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BÀI 11. MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC
 
1. NGHĨA VỤ
*Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, xã hội.
*Cá nhân không thể tự thỏa mãn các nhu cầu và lợi ích của mình nếu không gắn kết với xã hội.
*Cá nhân phải biết đặt nhu cầu, lợi ích của xã hội lên trên, biết hy sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung.
*Xã hội muốn phát triển thì cộng đồng cũng phải bảo đảm nhu cầu, lợi ích của mỗi cá nhân.
2. LƯƠNG TÂM
a. Lương tâm
*Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội.
*Lương tâm có hai trạng thái:
            -Trạng thái thanh thản: Khi thực hiện hành vi đạo đức. (Giúp con người hướng thiện).
            -Trạng thái cắn rứt: Khi thực hiện hành vi sai trái. (Giúp con người tránh xa cái ác, người bị mất trạng thái này thì bị coi là kẻ vô lương tâm).
b. Làm thế nào để trở thành người có lương tâm?
*Thường xuyên rèn luyện đạo đức theo quan điểm tiến bộ, cách mạng.
*Thực hiện các hành vi đạo đức hàng ngày để biến ý thức đạo đức thành thói quen đạo đức.
*Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bản thân.
*Bồi dưỡng những tình cảm trong sáng, tốt đẹp, cao thượng, yêu thương con người, biết sống vì người khác.
3. NHÂN PHẨM VÀ DANH DỰ
a. Nhân phẩm
*Nhân phẩm là toàn bộ những phẩm chất tốt đẹp mà mỗi con người có được.
*Nhân phẩm là giá trị làm người của mỗi cá nhân.
*Người có nhân phẩm được xã hội đánh giá cao, kính trọng.
*Người thiếu hoặc đánh mất nhân phẩm sẽ bị coi thường, khinh rẻ.
b. Danh dự
*Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó.
*Danh dự chính là nhân phẩm đã được đánh giá, công nhận.
* Danh dự có được chính là nhờ những cống hiến, đóng góp của mỗi người đối với xã hội và người khác.
*Mỗi người cần phải biết giữ gìn, bảo vệ danh dự của mình đồng thời phải biết tôn trọng danh dự của người khác.
*Người biết giữ gìn, bảo vệ danh dự của mình đồng thời biết tôn trọng danh dự của người khác là người có lòng tự trọng.
*Lòng tự trọng khác với tự ái (quá đề cao bản thân) và tự ti (tự coi thường, hạ thấp bản thân).
*Khi biết giữ gìn danh dự, con người sẽ có sức mạnh tinh thần để làm điều tốt, không làm điều xấu.
4. HẠNH PHÚC
a. Hạnh phúc là gì?
*Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người khi được đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu chân chính lành mạnh về vật chất và tinh thần.
*Hạnh phúc bao gồm cả nhu cầu được cống hiến và khẳng định giá trị bản thân đối với cuộc sống, làm cho cuộc sống trở nên đẹp đẽ.
 
CÂU HỎI THAM KHẢO
Câu 1. Trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, xã hội được gọi là
A. nhân phẩm.             B. danh dự.                             C. lương tâm.                          D. nghĩa vụ.
Câu 2. Khi nhu cầu và lợi ích về cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội, cá nhân phải biết
A. hy sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung.    B. đảm bảo quyền của mình hơn quyền chung.
C. đặt nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân lên trên.                D. hy sinh lợi ích của tập thể vì lợi ích cá nhân.
Câu 3. Năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội được gọi là
A. nghĩa vụ.                B. nhân phẩm.                                     C. lương tâm.              D. danh dự.
Câu 4. Lương tâm có các trạng thái
A. hạnh phúc và đau khổ.                                                       B. thất bại và thành công.
C. thanh thản và cắn rứt.                                                        D. yêu đời và tự hào.
Câu 5. Trạng thái thanh thản có được khi con người thực hiện
A. hành vi đạo đức.                                                                 B. hành vi sai trái.
C. hành vi có lợi cho bản thân.                                               D. hành vi mờ ám.
Câu 6. Trạng thái thanh thản của lương tâm gắn với những cảm xúc tích cực như vui vẻ, yêu đời, tự hào…có được khi con người thực hiện hành vi
A. trêu chọc, đùa giỡn với bạn bè.                                          B. gian lận khi mua bán.
C. được người khác cho tiền.                                     D. có ích cho mọi người.                               
Câu 7. Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái thanh thản của lương tâm?
A. Vui vẻ khi trả lại đồ nhặt được cho người bị mất. B. Vui mừng khi trốn tránh được nghĩa vụ lao động.
C. Thích thú vì được nhà trường cho nghỉ học.          D. Không vui khi phải đóng góp ủng hộ đồng bào vùng lũ.
Câu 8. Hành vi nào dưới đây thể hiện trạng thái cắn rứt lương tâm?
A. Vui mừng khi tham ô được tài sản của nhà nước. B. Hăng hái ủng hộ giúp đồng bào vùng lũ.
C. Bình thản khi xả rác không đúng nơi quy định.     D. Dằn vặt mình khi cho bệnh nhân uống nhầm thuốc.
Câu 9. Để trở thành người có lương tâm, mỗi người cần phải làm gì dưới đây?
A. Bồi dưỡng tình cảm trong sáng, lành mạnh.                      B. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
C. Tích cực trong các hoạt động xã hội.                                 D. Hăng hái tham gia lao động sản xuất.
Câu 10. Hành vi nào dưới đây thể hiện người không có lương tâm?
A. Bán thực phẩm độc hại cho người tiêu dùng.                    B. Người mẹ trách phạt khi con bị điểm kém.
C. Tự ý lấy đồ của người khác khi chưa xin phép.                 D. Tự ý vào nhà bạn khi chưa được mời.
Câu 11. Giá trị làm người của mỗi cá nhân hay những phẩm chất tốt đẹp của mỗi người được gọi là
A. nhân phẩm.             B. danh dự.                             C. lương tâm.                          D. tự trọng.
Câu 12. Người thiếu hoặc đánh mất nhân phẩm sẽ bị
A. xử phạt.                              B. cô lập.                                 C. khinh rẻ.                             D. bắt giữ.
Câu 13. Sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó được gọi là
A. nhân phẩm.             B. danh dự.                             C. lương tâm.                          D. dư luận.
Câu 14. Câu nào dưới đây nói về việc giữ gìn nhân phẩm của con người?
A. Đói cho sạch, rách cho thơm.                                            B. Tôn sư trọng đạo.
C. Lá lành đùm lá rách.                                                           D. Có chí thì nên.
Câu 15. Nhờ những cống hiến, đóng góp to lớn đối với xã hội và người khác mà chúng ta có được
A. nhân phẩm.             B. danh dự.                             C. lương tâm.                          D. tự trọng.
Câu 16. Người biết giữ gìn, bảo vệ danh dự của mình đồng thời biết tôn trọng danh dự của người khác là người có
A. tự trọng.                             B. tự tin.                                  C. tự ái.                                   D. tự lập.
Câu 17. Việc mỗi người quá đề cao bản thân, sống ích kỷ, cảm thấy khó chịu khi người khác không quan tâm tới mình thì được gọi là
A. tự trọng.                             B. tự tin.                                  C. tự ái.                                   D. tự ti.
Câu 18. Người có biểu hiện tự coi thường, hạ thấp bản thân, sợ hãi, nhút nhát trước tất cả mọi thứ thì đó chính là
A. tự trọng.                             B. tự tin.                                  C. tự ái.                                   D. tự ti.
Câu 19. Cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người khi được đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu chân chính lành mạnh về vật chất và tinh thần được gọi là
A. lương tâm.              B. nhân phẩm.             C. danh dự.                             D. hạnh phúc.
Câu 20. Việc cống hiến và khẳng định giá trị bản thân đối với cuộc sống làm cho con người có được
A. hạnh phúc.              B. nhân phẩm.             C. danh dự.                             D. lương tâm.
Câu 21. Quan điểm nào dưới đây không đúng khi nói về hạnh phúc?
A. Hạnh phúc cá nhân hài hòa với hạnh phúc xã hội.
B. Chỉ có đầy đủ vật chất mới hạnh phúc thật sự.
C. Mang lại niềm vui cho người khác là hạnh phúc.
D. Được thỏa mãn các nhu cầu vật chất là hạnh phúc.
*******
 
 
BÀI 12. CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
 
1. TÌNH YÊU
a. Tình yêu là gì?
*Tình yêu là sự rung cảm quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới khi đến tuổi trưởng thành, làm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống và hiến dâng cuộc sống cho nhau.
*Tình yêu mang tính chất xã hội vì:
            -Tình yêu là tình cảm đẹp đẽ, thiêng liêng của con người.
            -Tình yêu phụ thuộc vào hoàn cảnh xã hội, thời đại.
            -Tình yêu là tiền đề của các vấn đề xã hội khác (hôn nhân, gia đình…).
b. Thế nào là một tình yêu chân chính?
*Tình yêu chân chính, trong sáng, lành mạnh có các biểu hiện:
            -Chân thành, gắn bó, đồng cảm, hòa hợp.
            -Quan tâm sâu sắc, không vụ lợi, hy sinh tự nguyện.
            -Tin cậy, tôn trọng, vị tha, thông cảm.
*Tình yêu chân chính, trong sáng, lành mạnh giúp con người vươn lên tự hoàn thiện bản thân.
c. Một số điều cần tránh trong tình yêu
*Yêu đương quá sớm khi chưa thực sự trưởng thành dẫn đến sao nhãng học tập, lao động hoặc có những quyết định sai lầm.
*Yêu cùng lúc nhiều người để thể hiện bản thân hoặc vì mục đích vụ lợi.
*Đùa cợt đối với tình yêu.
*Có quan hệ tình dục trước hôn nhân dẫn đến nhiều hậu quả tai hại: Quan hệ không an toàn bị lây nhiễm bệnh tật, có thai ngoài ý muốn, nạo phá thai gây tổn thương cơ quan sinh sản hoặc vô sinh, tổn thương về tinh thần, dễ sa vào tệ nạn xã hội…
2. HÔN NHÂN
a. Hôn nhân là gì?
*Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn, thể hiện quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng đối với nhau.
*Hôn nhân được xác lập dựa trên việc đăng ký kết hôn, được pháp luật tôn trọng bảo vệ.
b. Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay
*Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ:
            -Dựa trên tình yêu chân chính.
            -Đảm bảo về mặt pháp lý (phải đăng ký kết hôn).
            -Pháp luật thừa nhận quyền tự do kết hôn và quyền được ly hôn.
* Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
3. GIA ĐÌNH, CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH
a. Gia đình là gì?
*Gia đình là một cộng đồng người cùng chung sống và gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân và huyết thống.
            -Quan hệ hôn nhân: Là quan hệ giữa vợ và chồng.
            -Quan hệ huyết thống: Là quan hệ giữa cha mẹ với các con, ông bà với các cháu, giữa anh chị em ruột với nhau.
b. Chức năng của gia đình
*Chức năng duy trì nòi giống.
*Chức năng kinh tế.
*Chức năng tổ chức đời sống gia đình.
*Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái.
CÂU HỎI THAM KHẢO
BÀI 12. CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Câu 1. Sự rung cảm quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới khi đến tuổi trưởng thành, làm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống và hiến dâng cuộc sống cho nhau được gọi là
A. tình bạn.                             B. tình yêu.                             C. tình người.              D. tình cảm.
Câu 2. Khi hoàn cảnh xã hội và thời đại biến đổi thì quan niệm về tình yêu sẽ
A. biến đổi theo.                                                                     B. không thay đổi.     
C. tùy theo trường hợp.                                                          D. phụ thuộc vào mỗi người.
Câu 3. Tình yêu là việc riêng tư và mang tính chất
A. cá nhân.                              B. giới tính.                             C. nhạy cảm.                           C. xã hội.        
Câu 4. Tình yêu bắt nguồn và bị chi phối bởi những quan niệm, kinh nghiệm sống của
A. gia đình.                             B. xã hội.                                 C. cộng đồng.  D. những người yêu nhau.
Câu 5. Biểu hiện nào dưới đây không phải là tình yêu chân chính?
A. Lợi dụng tình cảm để trục lợi cá nhân.                              B. Có sự chân thanh, tin cậy từ hai phía.
C. Quan tâm sâu sắc không vụ lợi.                                         D. Có tình cảm chân thực, quyến luyến.
Câu 6. Điều cần tránh trong tình yêu nam nữ là
A. có tình cảm trong sáng, lành mạnh.                                   B. có hiểu biết về giới tính.
C. có sự tôn trọng và thông cảm.                                            D. có quan hệ tình dục trước hôn nhân.
Câu 7. Tình yêu chân chính không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Quản lý, kiểm soát đời tư.                                     B. Trung thực, chân thành từ hai phía.
C. Vị tha và hy sinh tự nguyện.                                              D. Quan tâm, chăm sóc cho nhau.
Câu 8. Trong tình bạn khác giới cần chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp?
A. Lịch thiệp, tôn trọng.                                                         B. Thân mật, gần gũi.
C. Quan tâm, chăm sóc.                                                          D. Lấp lửng, mập mờ.
Câu 9. Biểu hiện nào là đúng trong tình yêu?
A. Yêu đương quá sớm.                                                         B. Yêu cùng lúc nhiều người.
C. Đùa cợt đối với tình yêu.                                       D. Chân thành, đồng cảm, tin cậy.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của quan hệ tình dục trước hôn nhân?
A. Lây nhiễm bệnh tật.                                                           B. Có thai ngoài ý muốn.
C. Dễ sa vào tệ nạn xã hội.                                                     D. Tự hoàn thiện bản thân.
Câu 11. Quan hệ về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn được gọi là
A. tình yêu.                 B. hôn nhân.                                        C. gia đình.                  D. huyết thống.
Câu 12. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ ở nước ta hiện nay dựa trên
A. tình yêu chân chính.                                                           B. thỏa thuận giữa hai bên.
C. thủ tục pháp lý.                                                                  D. truyền thống gia đình.
Câu 13. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ ở nước ta hiện nay phải đảm bảo về mặt pháp lý, có nghĩa là
A. phải tổ chức tiệc cưới.                                                       B. phải thông báo rộng rãi.
C. phải đăng ký kết hôn.                                                         D. phải công khai, minh bạch.
Câu 14. Độ tuổi được đăng ký kết hôn ở nước ta là
A. nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
B. nam từ đủ 18 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.
C. nam từ đủ 22 tuổi trở lên, nữ từ đủ 20 tuổi trở lên.
D. nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 22 tuổi trở lên.
Câu 15. Cộng đồng người cùng chung sống và gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân và huyết thống được gọi là
A. hôn nhân.                           B. gia đình.                              C. dòng họ.                 D. dân tộc.
Câu 16. Quan hệ giữa cha mẹ với các con, giữa ông bà với các cháu, giữa anh chị em ruột với nhau được gọi là
A. hôn nhân.                           B. huyết thống.                       C. gia đình.                  D. nhân thân.
Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của gia đình?
A. Duy trì nòi giống.                                                   B. Phát triển kinh tế.
C. Tổ chức đời sống.                                                   D. Giúp đỡ hàng xóm.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây là chức năng của gia đình?
A. nuôi dưỡng, giáo dục con cái.                               B. phát huy truyền thống dân tộc.
C. giảm thiểu ô nhiễm môi trường.                             C. kiềm chế gia tăng dân số.
***
 
 
BÀI 13. CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG
 
1. CỘNG ĐỒNG VÀ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
a. Cộng đồng là gì?
*Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.
b. Vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống con người
*Cộng đồng là hình thức thể hiện các mối liên hệ và quan hệ xã hội của con người, tạo nên đời sống của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng.
*Cộng đồng chăm lo cho cuộc sống của cá nhân, đảm bảo cho mỗi người có những điều kiện để phát triển.
*Cộng đồng giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa lợi ích chung và lợi ích riêng, giữa quyền và nghĩa vụ.
2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG
a. Nhân nghĩa
*Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người theo lẽ phải.
*Thể hiện:
            -Lòng yêu thương con người.
-Giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn hoạn nạn.
            -Tương trợ trong lao động và cuộc sống hàng ngày.
            -Lòng vị tha khoan dung, không cố chấp.
            -Kính trọng, biết ơn với người có công và thế hệ đi trước.
*Ý nghĩa:
-Nhân nghĩa là giá trị đạo đức cơ bản của con người thể hiện ở suy nghĩ, tình cảm, hành động cao đẹp trong quan hệ giữa người với người.
-Nhân nghĩa giúp cuộc sống tốt đẹp hơn, giúp con người thêm yêu cuộc sống, có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn.
            -Nhân nghĩa là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
b. Hòa nhập
*Hòa nhập là sống chan hòa gần gũi không xa lánh mọi người, không gây mâu thuẫn bất hòa với người khác, có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng.
*Thể hiện:
            -Biết tôn trọng, đoàn kết, quan tâm, vui vẻ, cởi mở, chan hòa với mọi người
            -Không xa lánh, bè phái, gây mâu thuẫn bất hòa với người khác.
            -Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
*Ý nghĩa:
            -Sống hòa nhập sẽ có thêm niềm vui và sức mạnh vượt qua khó khăn.
            -Sống không hòa nhập sẽ cảm thấy đơn độc, buồn tẻ, cuộc sống kém ý nghĩa.
c. Hợp tác
*Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
* Nguyên tắc: Tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, không phương hại đến lợi ích của những người khác.
*Thể hiện:
            -Biết cùng nhau bàn bạc, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ phù hợp cho từng người.
            -Nghiêm túc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được phân công.
            -Phối hợp nhịp nhàng, chia sẻ sáng kiến kinh nghiệm, giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau.
            -Biết đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động.
*Ý nghĩa:
            -Giúp mọi người bổ sung sức mạnh cho nhau.
            -Mang lại hiệu quả cao trong công việc.
            -Giúp xã hội vận hành đồng bộ, nhịp nhàng.
      ***
CÂU HỎI THAM KHẢO
BÀI 13. CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG
Câu 1. Toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau và gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội được gọi là
A. gia đình.                             B. cộng đồng.              C. xã hội.                     D. dân tộc.
Câu 2. Hình thức thể hiện các mối liên hệ và quan hệ xã hội của con người, tạo nên đời sống của mỗi cá nhân là vai trò của
A. gia đình.                             B. cộng đồng.              C. xã hội.                     D. dân tộc.
Câu 3. Chăm lo cho cuộc sống của cá nhân, giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa lợi ích chung và lợi ích riêng, giữa quyền và nghĩa vụ là vai trò của
A. gia đình.                             B. cộng đồng.              C. xã hội.                     D. dân tộc.
Câu 4. Lòng yêu thương con người và đối xử với người theo lẽ phải được gọi là
A. nhân nghĩa.             B. hòa nhập.                            C. hợp tác.                  D. vị tha.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phái là biểu hiện của nhân nghĩa?
A. Giúp đỡ lẫn nhau lúc hoạn nạn, khó khăn.           
B. Vị tha, khoan dung, không cố chấp.
C. Độc lập trong lao động và cuộc sống hàng ngày.
D. Kính trọng, biết ơn với người có công và thế hệ đi trước.
Câu 6. Nhân nghĩa thể hiện ở suy nghĩ, tình cảm và hành động cao đẹp giữa
A. các tầng lớp nhân dân.                                                       B. người với người.
C. giữa các giai cấp.                                                                D. giữa các địa phương.
Câu 7. Nhân nghĩa giúp cho cuộc sống của con người trở nên
A. hoàn thiện hơn.                  B. tốt đẹp hơn.                        C. may mắn hơn.                     D. tự do hơn.
Câu 8. Biểu hiện nào dưới đây không phải là nhân nghĩa?
A. chăm sóc, giúp đỡ các em nhỏ.                                          B. giúp đỡ người bị tai nạn giao thông.
C. chỉ giúp đỡ người nào đã giúp đỡ mình.                D. giúp đỡ những người già cả, neo đơn.
Câu 9. Sống chan hòa gần gũi không xa lánh mọi người, không gây mâu thuẫn bất hòa với người khác, có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng được gọi là
A. nhân nghĩa.             B. hòa nhập.                            C. hợp tác.                  D. vị tha.
Câu 10. Thái độ sống nào dưới đây không phải là sống hòa nhập?
A. Quan tâm giúp đỡ mọi người trong cuộc sống hàng ngày.
B. Tôn trọng, đoàn kết, quan tâm, vui vẻ, cởi mở, chan hòa với mọi người
C. Xa lánh, gây bè phái, gây mâu thuẫn bất hòa với người khác.
D. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
Câu 11. Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì
A. mục đích riêng.                   B. mục đích chung.                 C. lợi ích nhóm.          D. lợi ích cá nhân.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc của hợp tác?
A. Tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi.                                  
B. Không phương hại đến lợi ích của người khác.
C. Lợi ích của cá nhân gắn bó chặt chẽ với lợi ích chung.
D. Lợi ích chung cần phải đạt được bằng mọi cách.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của hợp tác?
A. Biết cùng nhau bàn bạc, xây dựng kế hoạch.
B. Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho từng người.
C. Biết phối hợp nhịp nhàng, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau.
D. Biết tranh giành lợi ích cho mình sau mỗi hoạt động.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của hợp tác?
A. Giúp mọi người bổ sung sức mạnh cho nhau.                   B. Mang lại hiệu quả cao trong công việc.
C. Giúp xã hội vận hành đồng bộ, nhịp nhàng.                      D. Giúp lợi ích nhóm được ưu tiên hàng đầu.
***
 
 
 
BÀI 14. CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
 
1. LÒNG YÊU NƯỚC
a. Lòng yêu nước
*Lòng yêu nước là tình yêu quê hương đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc.
*Yêu nước là phẩm chất đạo đức quan trọng nhất của công dân.
*Nguồn gốc: Lòng yêu nước bắt nguồn từ những tình cảm bình dị gần gũi như tình yêu gia đình, người thân, yêu quê hương, yêu lao động, yêu văn hóa truyền thống dân tộc…
b. Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
*Truyền thống yêu nước là cội nguồn của những truyền thống tốt đẹp khác.
*Truyền thống yêu nước là sức mạnh nội sinh giúp dân tộc ta chiến thắng thiên tai khắc nghiệt và giặc ngoại xâm để tồn tại và phát triển.
*Thể hiện:
            -Tình cảm gắn bó với quê hương đất nước.
            -Tình yêu thương đồng bào, giống nòi, dân tộc.
            -Lòng tự hào dân tộc.
            -Đoàn kết, kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm.
            -Cần cù, sáng tạo trong lao động.
2. TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG TỔ QUỐC
*Tích cực học tập, lao động.
*Rèn luyện đạo đức tác phong, sống lành mạnh, tránh xa TNXH.
*Giữ gìn, phát huy truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc.
*Chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
*Thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm thiết thực, cụ thể.
*Đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc.
3. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ TỔ QUỐC
*Lịch sử cho thấy dựng nước phải đi đôi với giữ nước.
*Bảo vệ Tổ quốc là quyền và nghĩa vụ thiêng liêng, cao quý của mỗi công dân.
*Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc:
            -Trung thành với Tổ quốc, với chế độ XHCN.
-Cảnh giác trước âm mưu và hành động của các thế lực thù địch.
-Đấu tranh với những hành vi gây tổn hại đến an ninh quốc gia, xâm phạm chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc.
-Giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe.
-Tích cực tham gia các hoạt động an ninh quốc phòng tại địa phương.
-Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi, sẵn sàng lên đường bảo vệ Tổ quốc.
 
CÂU HỎI THAM KHẢO
BÀI 14. CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC
Câu 1. Tình yêu quê hương đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc được gọi là
A. lòng yêu nước.                                                                   B. lòng trung thành.               
C. truyền thống yêu nước.                                                      D. lòng nhân nghĩa.
Câu 2. Phẩm chất đạo đức quan trọng nhất của công dân là
A. trung thực.             B. dũng cảm.                           C. vị tha.                     D. yêu nước.
Câu 3. Biểu hiện của lòng yêu nước?
A. tích cực học tập, rèn luyện và lao động.                B. giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
C. xuống đường biểu tình khi được kêu gọi.              D. đóng góp công sức xây dựng trường lớp.
Câu 4. Những tình cảm bình dị gần gũi như tình yêu gia đình, yêu người thân, yêu quê hương, yêu lao động, yêu văn hóa truyền thống dân tộc… được gọi là
A. nguồn gốc của lòng yêu nước.                                           B. truyền thống yêu nước.
C. biểu hiện của lòng yêu nước.                                             D. ý nghĩa của lòng yêu nước.
Câu 5. Các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam có nguồn gốc là
A. truyền thống yêu nước.                                                      B. đánh giặc ngoại xâm.
C. lao động sản xuất   .                                                           D. cải tạo tự nhiên.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của truyền thống yêu nước?
A. Tình yêu thương đồng bào, giống nòi, dân tộc.
B. Trung thành với lời kêu gọi của bất cứ cá nhân, tổ chức nào.
C. Đoàn kết, kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm.
D. Cần cù, sáng tạo trong học tập cũng như lao động.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của trách nhiệm xây dựng Tổ quốc?
A. Cảnh giác trước âm mưu và hành động của các thế lực thù địch.
B. Đấu tranh với những hành vi gây tổn hại đến an ninh quốc gia.
C. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi, sẵn sàng lên đường bảo vệ Tổ quốc.
D. Tích cực học tập, lao động, phát huy truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc?
A. Rèn luyện đạo đức tác phong, sống lành mạnh, tránh xa TNXH.
B. Giữ gìn, phát huy truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc.
C. Chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
D. Đấu tranh với những hành vi xâm phạm chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc.
***
 
 
 
 
 
 
 
 
BÀI 15. CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI
 
1. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN
a. Ô nhiễm môi trường
*Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần của môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
*Nếu môi trường sống bị hủy hoại, con người sẽ đối diện với nguy cơ hủy diệt chính mình.
b. Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường
*Giữ gìn vệ sinh nơi ở, trường lớp và nơi công cộng.
*Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
*Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trường.
*Đấu tranh, tố giác những hành vi trái pháp luật về môi trường.
2. BÙNG NỔ DÂN SỐ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN
a. Bùng nổ dân số
*Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.
*Hậu quả:
            -Phá vỡ sự cân bằng của tự nhiên và xã hội.
            -Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, suy thoái kinh tế.
            -Nạn đói, dịch bệnh, thất học, suy thoái nòi giống.
b. Trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế bùng nổ dân số
*Chấp hành Luật Hôn nhân và gia đình và chính sách dân số của Nhà nước.
*Không kết hôn sớm, không sinh con ở tuổi vị thành niên.
*Mỗi gia đình chỉ sinh từ 1 đến 2 con.
*Tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện.
3. DỊCH BỆNH HIỂM NGHÈO VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN
a. Dịch bệnh hiểm nghèo
*Bệnh hiểm nghèo là những căn bệnh huỷ hoại sức khoẻ của con người nặng nề, khi đã mắc phải thì khả năng cứu chữa là rất ít và phải chữa trị trong thời gian lâu dài, thậm chí có một số bệnh hiện nay chưa có thuốc chữa.
b. Trách nhiệm của công dân trong phòng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo
*Rèn luyện thân thể, tập thể dục thể thao, ăn uống điều độ., giữ vệ sinh.
*Sống an toàn lành mạnh, tránh xa các TNXH và hành vi có thể gây hại cho bản thân và gia đình.
*Tham gia tuyên truyền phòng tránh dịch bệnh hiểm nghèo và phòng chống TNXH.
CÂU HỎI THAM KHẢO
BÀI 15. CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI
Câu 1. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần của môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến
A. con người và sinh vật.                                                        B. hoạt động sản xuất.
C. thành phần môi trường.                                                      D. công nghiệp hóa.
Câu 2. Một trong các hoạt động bảo vệ môi trường là
A. công dân không nhập khẩu chất thải.                                B. bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên.
C. không được khai thác trái phép rừng.                                D. không chôn lấp chất thải, chất độc hại.
Câu 3. Nội dung nào sau đây nói về hoạt động bảo vệ môi trường?
A. Nghiêm cấm hành vi phá hoại môi trường.                        B. Công dân có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
C. Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.                     D. Không sử dụng các công cụ hủy diệt.
Câu 4. Để bảo vệ môi trường thì việc làm nào sau đây có tầm quan trọng đặc biệt?
A. Vệ sinh khu dân cư.                                                           B. Tiết kiệm tài nguyên.
C. Bảo vệ môi trường đất.                                                      D. Bảo vệ rừng.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, việc dùng bộ kích điện để bắt cá trên sông suối là
A. hành vi được phép.                                                                       B. hành vi nguy hiểm.
C. hành vi tàn ác.                                                                    D. hành vi bị nghiêm cấm.
Câu 6. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
A. tái chế rác thải.                                                                   B. nhập khẩu chất thải.
C. xử lý chất thải.                                                                   D. chế tạo vật liệu sinh học.
Câu 7. Việc làm nào dưới đây có tác dụng giữ gìn vệ sinh trường lớp?
A. giấu vỏ chai nước vào gầm bàn.                                        B. vứt vỏ bánh tráng trộn ra hành lang.
C. ném rác cóc, xoài vào góc lớp.                                           D. không ăn quà vặt khi đến trường.
Câu 8. Việc làm nào dưới đây là tác nhân gây ô nhiễm môi trường?
A. tắt thiết bị điện khi không sử dụng.                                   B. tiết kiệm giấy và nước.
C. hút thuốc lá trong nhà vệ sinh.                                           D. phân loại rác thải.
Câu 9. Sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội được gọi là
A. bùng nổ dân số.                                                                  B. gia tăng dân số.     
C. suy thoái nòi giống.                                                            D. phát triển dân số
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của bùng nổ dân số?
A. Phá vỡ sự cân bằng của tự nhiên và xã hội.                       B. Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
C. Suy thoái kinh tế, nạn đói, dịch bệnh, thất học.     D. Mất cân bằng cơ cấu giới tính trong dân số.
Câu 11. Hoạt động nào dưới đây vi phạm chính sách dân số?
A. Mỗi gia đình chỉ sinh từ 1 đến 2 con.                                 B. Hôn nhân một vợ, một chồng.
C. Sinh con ở tuổi vị thành niên.                                            D. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Câu 12. Những căn bệnh huỷ hoại sức khoẻ của con người nặng nề, khi đã mắc phải thì khả năng cứu chữa là rất ít và phải chữa trị trong thời gian lâu dài, thậm chí có một số bệnh hiện nay chưa có thuốc chữa được gọi là
A. bệnh khó chữa.                                                                   B. bệnh hoa liễu.                    
C. bệnh hiểm nghèo.                                                               D. bệnh thông thường.
Câu 13. Hoạt động nào dưới đây không có tác dụng phòng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo
A. Rèn luyện thân thể, tập thể dục thể thao, ăn uống điều độ, giữ vệ sinh.
B. Sống lành mạnh tránh xa tệ nạn xã hội và hành vi gây hại cho bản thân, gia đình.
C. Tham gia tuyên truyền phòng tránh dịch bệnh hiểm nghèo và phòng chống TNXH.
D. Sống tự do thoải mái, làm bất cứ việc gì mình thích, giao du với mọi đối tượng.
***
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BÀI 16. TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN
 
1. THẾ NÀO LÀ TỰ NHẬN THỨC VỀ BẢN THÂN
*Tự nhận thức về bản thân là biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
*Tự nhận thức bản thân là một kỹ năng sống cơ bản, có hiểu đúng về mình mới có thể đưa ra những quyết định, lựa chọn đúng đắn.
*Đánh giá quá cao hoặc quá thấp bản thân đều có thể dẫn đến sai lầm, thất bại.
*Tự nhận thức phải thông qua rèn luyện.
2. TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN
a. Thế nào là tự hoàn thiện bản thân?
*Tự hoàn thiện bản thân là vượt lên mọi khó khăn trở ngại, không ngừng học tập lao động rèn luyện, phát huy ưu điểm khắc phục khuyết điểm, học hỏi điều hay của người khác để bản thân ngày càng tiến bộ hơn.
b. Vì sao phải tự hoàn thiện bản thân?
*Vì mỗi người đều có ưu điểm và hạn chế riêng.
*Vì xã hội không ngừng phát triển, đề ra yêu cầu mới cao hơn với mỗi cá nhân.
*Không vận động phát triển thì sẽ tụt hậu, không tự hoàn thiện bản thân là tự đào thải mình.
*Tự hoàn thiện bản thân sẽ giúp cá nhân, gia đình, xã hội tốt đẹp hơn.
3. TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN NHƯ THẾ NÀO?
*Tự nhận thức đúng đắn về bản thân.
*Lập kế hoạch, mục tiêu phấn đấu rèn luyện theo từng mốc thời gian.
*Xác định biện pháp để thực hiện mục tiêu, kế hoạch đề ra.
*Xác định thuận lợi, khó khăn có thể gặp phải và định hướng cách giải quyết.
*Xác định và phát huy sức mạnh tổng hợp từ những nguồn lực khác từ người thân, những người đáng tin cậy.
*Quyết tâm thực hiện mục tiêu.
*Tổng kết, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm.
*****************
CÂU HỎI THAM KHẢO
BÀI 16. TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN
Câu 1. Kỹ năng nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân được gọi là
A. tự nhận thức về bản thân.                                      B. tự hoàn thiện bản thân.
C. khả năng kiểm soát hành vi.                                               D. năng lực hành vi dân sự.
Câu 2. Kỹ năng tự nhận thức về bản thân giúp con người
A. biết ứng xử giao tiếp với mọi người.                                 B. tìm ra phương pháp học tập, lao động.
C. đưa ra những quyết định đúng đắn.                                   D. rèn luyện được nhiều kỹ năng khác.
Câu 3. Đánh giá quá cao hoặc quá thấp bản thân đều có thể dẫn đến
A. thành công rực rỡ.              B. sai lầm, thất bại.     C. sự ảo tưởng.                       D. mất niềm tin.
Câu 4. Kỹ năng tự nhận thức về bản thân có được là do
A. bẩm sinh.                            B. rèn luyện.                            C. suy nghĩ.                             D. lao động.
Câu 5. Kỹ năng vượt lên mọi khó khăn trở ngại, không ngừng học tập lao động rèn luyện, phát huy ưu điểm khắc phục khuyết điểm, học hỏi điều hay của người khác để bản thân ngày càng tiến bộ hơn được gọi là
A. tự nhận thức về bản thân.                                      B. tự hoàn thiện bản thân.
C. tự rèn luyện bản thân.                                                        D. tự vận động bản thân.
Câu 6. Người biết tự hoàn thiện bản thân sẽ
A. hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.                                           B. trở nên lạc hậu, trì trệ.
C. làm việc kém hiệu quả.                                                       D. bị mọi người đánh giá thấp.
Câu 7. Biểu hiện nào dưới đây là tự hoàn thiện bản thân?
A. Tự cao, tự đại.                                                                    B. Coi thường bản thân.
C. Ít khi lắng nghe.                                                                 D. Ham học hỏi.
***
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Ngô Đặng Bích Thủy

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc



Close