Đề cương ôn tập môn GDCD khối 11 cuối HK2 năm học 2020-2021

Thứ ba - 04/05/2021 04:07


Bài: NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước :
a..Nguồn gốc của nhà nước:
Nhà nước ra đời khi xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất ; khi xã hội phân hoá thành giai cấp, và mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt đến mức không thể điiều hoà được.
b. Bản chất của nhà nước:
- Nhà nước là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác.
- Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác.
=> Nhà nước mang bản chất giai cấp của giai cấp thống trị.
2. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam :
a. Thế nào là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
- Nhà nước pháp quyền : là một nhà nước quản lý mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật; mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân đều được thực hiện trên cơ sở pháp luật.
- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam : là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân quản lý mọi mặt của đời sống xã hội bằng pháp luật, do Đảng Cộng Sản Việt Nam lãnh đạo.
b. Bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
* Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân.
Bản chất giai cấp công nhân được thể hiện tập trung nhất ở sự lãnh đạo của ĐCS đối với nhà nước; thể hiện ý chí của giai  cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc.
  • Tính nhân dân của nhà nước thể hiện ở :  nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân; thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân, là công cụ để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình.
  • Tính dân tộc của nhà nước thể hiện ở :nhà nước luôn kế thừa và phát huy những truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc; có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo cho lợi ích mọi mặt của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
c/ Chức năng của Nhà nước pháp quyền XHCN
  • Một là, chức năng bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
  • Hai là, chức năng tổ chức và xây dựng, bảo đảm thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân. Bao gồm các nội dung :
+ Tổ chức xây dựng và quản lý nền kinh tế XHCN.
+ Tổ chức xây dựng và quản lý văn hoá, giáo dục, khoa học.
+ Tổ chức xây dựng và bảo đảm thực hiện các chính sách xã hội.
+ Xây dựng hệ thống pháp luật để bảo đảm thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.
* Hai chức năng cơ bản trên có quan hệ hữu cơ và thống nhất với nhau, trong đó chức năng tổ chức xây dựng là chức năng cơ bản nhất và giữ vai tò quyết định.
3. Trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam :
- Gương mẫu thực hiện, tuyên truyền và vận động mọi người thực hiện tốt đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Tích cực tham gia các hoạt động : xây dựng , củng cố, bảo vệ chính quyền; giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi trái pháp luật.
- Thường xuyên nêu cao tinh  thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch./
 
Câu hỏi tham khảo:
Câu 1: Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã tồn tại bao nhiêu kiểu nhà nước?
a. 3                              b. 4                              c. 5                              d. 6        
Câu 2: Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã tồn tại những kiểu nhà nước nào sau đây?
a. Nhà nước chiến nô, phong kiến, tư sản, XHCN              
b. Nhà nước nguyên thủy, chiến nô, tư sản, XHCN
c. Nhà nước nguyên thủy, phong kiến, tư sản, XHCN     
d. Nhà nước nguyên thủy, chiến nô, phong kiến, XHCN
Câu 3: Trong các kiểu nhà nước Nhà nước nào khác về chất so với các nhà nước trước đó?
a. Chiếm hữu nô lệ.                 b. Phong kiến               c. Tư bản.             d. XHCN.
Câu 4: Trong lịch sử xã hội loài người nhà nước xuất hiện khi nào?
a. Thời kì giữa xã hội CSNT.                                       b. Thời kì đầu CSNT.
c. Xuất hiện chế độ tư hữu TLSX.                              d. Cuối xã hội chiếm hữu nô lệ.
Câu 5: Nhà nước xuất hiện do đâu?
a. Do ý muốn chủ quan của con người.                                           b. Do ý chí của giai cấp thống trị.
c. Là một tất yếu khách quan.                                     d. Do lực lượng siêu nhiên áp đặt từ bên ngoài vào.
Câu 6: Bản chất của nhà nước là gì?
a. Vì lợi ích của tất cả các giai cấp trong xã hội.                              b. Mang bản chất của các giai cấp chủ yếu trong xã hội.
c. Vì lợi ích của giai cấp áp đảo về số lượng.               d. Mang bản chất của giai cấp thống trị.
Câu 7. Trong Tuyên ngôn Đảng cộng sản của C.Mác và Ph.Ăngghen viết: “Pháp luật của các ông chỉ là ý chí của giai cấp các ông được đề lên thành luật, cái ý chí mà nội dung là do các điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp các ông quyết định”. Đại từ nhân xưng “các ông” trong câu nói trên muốn chỉ ai?:
a. Các nhà làm luật             b. Quốc hội, nghị viện              c. Nhà nước, giai cấp thống trị           d. Chính phủ
Câu 8. Những yếu tố tư tưởng XHCN được xuất hiện từ khi nào?          
a. Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời
b. Sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột.
c. Sự xuất hiện giai cấp công nhân
d. Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ.
Câu 9. Ai đã đưa ra quan niệm “CNXH là sự phản kháng và đấu tranh chống sự bóc lột người lao động, một cuộc đấu tranh nhằm hoàn toàn xoá bỏ sự bóc lột”
a. S.Phuriê                   b. C.Mác                    c. Ph.Ănghen             d. V.I.Lênin
Câu 10. Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội chủ nghĩa là:
a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất         
b. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
c. Do sự phát triển của giai cấp công nhân                  
d. Giai cấp tư sản đã trở thành giai cấp phản động
Câu 11. Tiến trình của cách mạng xã hội chủ nghĩa có mấy giai đoạn?
a. Một                 b. Hai                c. Ba             d. Bốn
Câu 12. Điều kiện chủ quan có vai trò quyết định nhất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
b. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.
c. Sự trưởng thành của giai cấp công nhân, đặc biệt khi nó đã có đảng tiên phong lãnh đạo .
d. Giai cấp công nhân liên minh được với giai cấp công nhân nông dân.
Câu 13: Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện như thế nào?
a. Nhà nước là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác
b. Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác
c. Cả a,b đúng                                                            
d. cả a, b sai
Câu 14: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp nào?
a. Giai cấp công nhân.                                                                   
b. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
c. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.         
d. Tất cả cá giai cấp trong xã hội.
Câu 15: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân vì sao?
a. Nhà nước có được là thành quả cách mạng của quần chúng nhân dân lao động
b. Nhà nước có được là thành quả cách mạng của giai cấp công nhân
c. Nhà nước có được là thành quả cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
d. Nhà nước có được là thành quả cách mạng của quần chúng nhân dân lao động do giai cấp công nhân thông qua chính đảng là Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Câu 16: Bản chất giai cấp của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện tập trung nhất là gì?
a. Phục vụ lợi ích của nhân dân                       b. Sự lãnh đạo của ĐCS Việt Nam đối với nhà nước
c. Thể hiện ý chí của nhân dân                        d. Do nhân dân xây dựng nên
Câu 17. Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam
a. Do nhân dân bầu                            b. Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
c. Do Chủ tịch nước giới thiệu              d. Do Chính phủ bầu
Câu 18: Ai là người đưa ra tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
a.Lenin.             b. Hồ Chí Minh.          c. Đặng Tiểu Bình.      d. Phạm Văn Đồng.
Câu 19: Thời kì quá độ lên CNXH ở trên phạm vi cả nước ở nước ta bắt đầu từ khi nào.
a. 1945.         b. 1954.             c. 1975.           d. 1930
-----------------------------------------------------*******-------------------------------------------------------------


Bài: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Bản chất của nền dân chủ XHCN :
a/ Dân chủ là gì ?
Dân chủ là quyền làm chủ thuộc về nhân dân hay nói cách khác là quyền lực thuộc về nhân dân.
b/ Bản chất nền dân chủ XHCN :
  • Nền dân chủ XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân.
  • Nền dân chủ XHCN có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu đối với tư liệu sản xuất.
  • Nền dân chủ XHCN lấy hệ tư tưởng Mác- Lênin làm nền tảng tư tưởng.
  • Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của nhân dân lao động.
  • Dân chủ XHCN gắn với pháp luật, kỷ luật, kỷ cương.
2/ Xây dựng nền dân chủ XHCN ở Việt Nam:
a/ Nội dung cơ bản của các lãnh vực dân chủ:
Lãnh vực Nội dung Ví dụ
Kinh tế Thực hiện quyền làm chủ của công dân đối với TLSX, quá trình quản lý sản xuất và phân phối sản phẩm. Công dân được tự do kinh doanh….
Chính trị Mọi người dân tham gia vào đời sống chính trị
- ứng cử, bầu cử
- tham gia quản lý nhà nước
- tố cáo, khiếu nại …
Cdân có quyền bầu cử khi đủ 18 tuổi…
Văn hoá Mọi người dân tham gia vào đời sống văn hoá
-tham gia đời sống văn hoá, văn nghệ
-sáng tác, phê bình văn hoá nghệ thuật
- hưởng thụ các giá trị văn hoá…
HS tham gia sáng tác văn thơ chào mừng 20/11…
Xã hội Đảm bảo các quyền lợi về xã hội cho công dân
-quyền lao động
-quyền nam nữ bình đẳng
-quyền bảo vệ sức khoẻ…
Mọi công dân đều có quyền được học tập….
b/ Yêu cầu của nền dân chủ XHCN:
  • Hoàn thiện nhà nước, trước hết là hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường pháp chế XHCN.
  • Hoàn thiện cơ chế đảm bảo cho nhân dân thực sự tham gia quản lý nhà nước.
  • Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước có phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ.
  • Có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị các tệ quan liêu, tham nhũng…
  • Ngăn chặn và khắc phục tình trạng dân chủ cực đoan, đồng thời nghiêm trị những hành động lợi dụng dân chủ để phá hoại.
3. Những hình thức cơ bản của dân chủ :
a/ Dân chủ trực tiếp:
- Là hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng của nhà nước.
Những hình thức phổ biến :
+ Trưng cầu ý dân
+ Bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; …
b/ Dân chủ gián tiếp :
- Là hình thức dân chủ thông qua những quy chế, thiết chế để bầu ra những người đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của nhà nước.
* Dân chủ trực tiếp và gián tiếp có mối quan hệ với nhau. Dân chủ trực tiếp mang tính quần chúng rộng rãi nhưng lại phụ thuộc vào trình độ nhận thức của người dân. Dân chủ gián tiếp phụ thuộc vào khả năng của người đại diện./.
 
 
 
Câu hỏi tham khảo:
Câu 1: Dân chủ là gì?
a. Quyền lực thuộc về nhân dân.                                b. Quyền lực cho giai cấp chiếm số đông trong xã hội
c. Quyền lực cho giai cấp thống trị.                             d. Quyền lực cho giai cấp áp đảo trong xã hội.
Câu 2: Đặc điểm của nền dân chủ XHCN là gì?
a. Phát triển cao nhất trong lịch sử.                              b. Rộng rãi nhất và triệt để nhất trong lịch sử.
c. Tuyệt đối nhất trong lịch sử.                                                        d. Hoàn bị nhất trong lịch sử.
Câu 3: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thực hiện trên các lĩnh vực nào?
a. Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.                        b. Kinh tế, chính trị, văn hóa.
c. Kinh tế, chính trị, văn hóa, tinh thần.                       d. Chính trị, văn hóa, xã hội.
Câu 4: Nền dân chủ XHCN mang bản chất giai cấp nào?
a. Giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động.               b. Giai cấp chiếm đa số trong xã hội.
c. Giai cấp công nhân.                                                            d. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
Câu 5: Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của ai?
a. Giai cấp công nhân và quần chúng nhân dân lao động        b. Người thừa hành trong xã hội.
c. Giai cấp công nhân.                                                             d. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
Câu 6: Nền dân chủ XHCN dựa trên cơ sở kinh tế như thế nào?   
a. Chế độ công hữu về TLSX.                                                        b. Chế độ tư hữu về TLSX.
c. Kinh tế xã hội chủ nghĩa.                                         d. Kinh tế nhiều thành phần.
Câu 7: Nền dân chủ XHCN dựa trên hệ tư tưởng nào?
a. Giai cấp công nhân.                                                 b. Giai cấp nông dân.
c. Giai cấp tư sản.                                                        d. Hệ tư tưởng Mác – Lênin.
Câu 8: Một trong những nguyên tắc cơ bản để xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân là gì?
a. Quyền lực tập trung trong tay nhà nước                   b. Nhà nước quản lí mọi mặt xã hội
c. Quyền lực thuộc về nhân dân                                 d. Nhân dân làm chủ
Câu 9: Một yếu tố không thể thiếu để xây dựng nền dân chủ XHCN là gì?
a. Pháp luật, kỷ luật.                  b. Pháp luật, kỉ luật, kỉ cương.
c. Pháp luật, nhà tù.                   d. Pháp luật, quân đội.
Câu 10: Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam là gì?
a. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
b. Mọi công dân dều bình đẳng và tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật.
c. Mọi công dân dều bình đẳng và tự do kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật.
d. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật và tự do lựa chọn ngành nghề.                   
Câu 11: Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế nào?
a. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, trong đó có giai cấp công nhân.
b. Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội.
c. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.
 d. Cả a, b và c
Câu 12. Phạm trù dân chủ xuất hiện khi nào?       
a. Ngay từ khi có xã hội loài người.         b. Khi có nhà nước vô sản.c. Khi có nhà nước                                 d. Cả a, b và c
Câu 13. Dân chủ được xem xét dưới góc độ nào?
a. Phạm trù chính trị                 b. Phạm trù lịch sử              c. Phạm trù văn hoá                 d. Cả a, b và c
Câu 14. So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản nào?
a. Không còn mang tính giai cấp.
b. Là nền dân chủ phi lịch sử.
c. Là nền dân chủ thuần tuý.
d. Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Câu 15. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ. Nhân dân có quyền lợi làm chủ, thì phải có… làm tròn bổn phận công dân” (Hồ Chí Minh)
a.Trách nhiệm          b. Nghĩa vụ             c. Trình độ để           d. Khả năng để
Câu 16. Điền  vào ô trống từ còn thiếu: “Quyền không bao giờ có thể ở một mức độ cao hơn chế độ … và sự phát triển văn hoá của xã hội do chế độ … đó quyết định” (Mác: Phê phán Cương lĩnh Gôta)
a. Chính trị           b. Xã hội           c. Kinh tế               d. Nhà nước
Câu 17. Câu “Thực hành dân chủ là cái chìa khoá vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn” là của ai?
a. V.I. Lênin             b. Mao Trạch Đông            c. Hồ Chí Minh          d. Lê Duẩn
-----------------------------------------------------*******-------------------------------------------------------------


Bài: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1. Chính sách dân số :
a/ Tình hình dân số :
  • Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng còn nhanh;
  • Mật độ dân số cao và phân bố chưa hợp lý;
  • Kết quả giảm sinh chưa thật vững chắc;
  • Chất lượng dân số thấp.
* Hệ quả của tình hình trên :
  • làm cản trở tốc độ phát triển kinh tế - xã hội,
  • gây khó khăn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết việc làm và thu nhập,
  •  làm cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
b/ Mục tiêu và phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách dân số:
  • Mục tiêu : tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số, sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bố lại dân cư hợp lý, nâng cao chất lượng dân số nhằm phát triển nguồn nhân lực cho đất nước.
  • Phương hướng :
-   Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lý đối với công tác dân số;
  • Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục kế hoạch hoá gia đình;
  • Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình, bình đẳng giới, sức khoẻ sinh sản nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần;
  • Nhà nước đầu tư đúng mức, tranh thủ các nguồn lực nước ngoài và trong nước, thực hiện xã hội hoá công tác dân số, tạo điều kiện để mọi gia đình, cá nhân tự nguyện, chủ động tham gia công tác dân số.
2. Chính sách giải quyết việc làm :
a/ Tình hình việc làm ở nước ta hiện nay :
Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta vẫn là vấn đề rất bức xúc cả ở nông thôn lẫn thành thị.
b/ Mục tiêu và phương hướng cơ bản của chính sách giải quyết việc làm :
* Mục tiêu : Tập trung sức giải quyết việc làm cả ở nông thôn lẫn thành thị, phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thị trường lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng tỉ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề.
* Phương hướng:
  • Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ;
  • Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề, khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên;
  • Đẩy mạnh xuất khẩu lao động;
  • Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong chương trình mục tiêu quốc gia để giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.
3. Trách nhiệm của công dân :
  • Chấp hành chính sách dân số, pháp luật về dân số.
  • Chấp hành chính sách giải quyết việc là và pháp luật về lao động.
  • Động viên người thân trong gia đình và những người khác cùng chấp hành, đồng thời đấu tranh chống những hành vi vi phạm chính sách dân số và giải quyết việc làm.
-Có ý chí vươn lên nắm bắt khoa học tiên tiến, định hướng nghề nghiệp đúng đắn để chủ động tìm    việc làm, tăng thu nhập cho bản thân, gia đình và góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước./
 
Câu hỏi tham khảo:
Câu 1: Nước ta muốn có quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cư hợp lí để phát triển nhanh và bền vững thì phải làm như thế nào?
a. Có chính sách dân số đúng đắn                  b. Khuyến khích tăng dân số
c. Giảm nhan việc tăng dân số                         d. Phân bố lại dân cư hợp lí
Câu 2: Quy mô dân số là gì?
a. Là số người dân trong mỗi quốc gia tại một thời điểm nhất định
b. Là số người dân sống trong một khu vực tại một thời điểm nhất định
c. Là số người sống trong một đơn vị hành chính tại một thời điểm nhất định.
d. Là số người sống trong một quốc gia khu vực, vùng địa lí kinh tế tại thời điểm nhất định
Câu 3: Cơ cấu dân số là gì?
a. Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi
b. Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân
c. Là tổng số dân được phân loại theo độ tuổi dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân
d. Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân
Câu 4: Phân bố dân cư là gì?
a. Là sự phân chia tổng số dân theo khu vực
b. Là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vùng địa lí kinh tế.
c. Là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vùng địa lí kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
d. Là sự phân chia tổng số dân theo khu vực hoặc một đơn vị hành chính.
Câu 5: Nói đến chất lượng dân số là nói đến tiêu chí nào sau đây?
a. Yếu tố thể chất                                 b. Yếu tố thể chất, trí tuệ và tinh thần
c. Yếu tố trí tuệ                                                d. Yếu tố thể chất và tinh thần
Câu 6: Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là gì?
a. Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số                     b. Tiếp tục giảm quy mô dân số
c. Tiếp tục giảm cơ cấu dân cư                                                        d. Tiếp tục tăng chất lượng dân số
Câu 7: Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là gì?
a. Sớm ổn định quy mô, cơ cấu dân số                       b. Sớm ổn định quy mô và tốc độ gia tăng dân số
c. Sớm ổn định cơ cấu và tốc độ gia tăng dân số         d. Sớm ổn điịnh mức tăng tự nhiên
Câu 8: Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là gì?
a. Nâng cao hiệu quả của chính sách dân số để phát triển nguồn nhân lực
b. Nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực
c. Nâng cao chất lượng cuộc sống để phát triển nguồn nhân lực
d. Nâng cao đời sống nhân dân để phát triển nguồn nhân lực
Câu 9: Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?
a. Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền          b. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục
c. Làm tốt công tác tuyên truyền                                  d. Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục
Câu 10: Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?
a. Nâng cao đời sống nhân dân                                    b. Tăng cường nhận thức, thông tin
c. Nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân                     d. Nâng cao hiểu biết của người dân
Câu 11: Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là gì?
a. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí  b. Tăng cường công tác tổ chức
c. Tăng cường công tác giáo dục                                  d. Tăng cường công tác vận động
Câu 12: Tình hình việc làm nước ta hiện nay như thế nào?
a. Việc là thiếu trầm trọng                               
b. Việc là là vấn đề không cần quan tâm nhiều
c. Việc làm đã được giải quyết hợp lí      
d. Thiếu việc làm là vấn đề bức xúc ở nông thôn và thành thị
Câu 13: Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc là nước ta là gì?
a. Phát triển nguồn nhân lực                           
b. Mở rộng thị trường lao động
c. Phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thị trường lao động             
d. Xuất khẩu lao động
Câu 14: Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc là nước ta là gì?
a. Tập trung giải quyết việc làm ở cả thành thị và nông thôn
b. Tập trung giải quyết việc làm ở nông thôn
c. Tập trung giải quyết việc làm ở thành thị
d. Khuyến khích người lao động làm giàu hợp pháp
Câu 15: Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc là nước ta là gì?
a. Giảm tỉ lệ thất nghiệp                                  
b. Tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề
c. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn                  
d. Giảm tỉ lệ thất nghiệp, tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo nghề
-----------------------------------------------------*******-------------------------------------------------------------


Bài : CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Tình hình tài nguyên môi trường nước ta hiện nay :
- Tài nguyên thiên nhiên nước ta rất đa dạng , phong phú; đất đai màu mỡ; rừng có nhiều loại gỗ quý, động vật quý hiếm; bờ biển rộng lớn, phong cảnh đẹp; không khí, nước, ánh sáng dồi dào thuận lợi cho sự phát triển đất nước.
- Hiện nay, tài nguyên có nguy cơ bị cạn kiệt; môi trường bắt đầu bị ô nhiễm.
* Nguyên nhân : việc nâng cao nhận thức về việc bảo vệ tài nguyên môi trường cho toàn dân chưa được quan tâm; chưa phát huy được mọi nguồn lực tham gia bảo vệ tài nguyên và môi trường.
  Hiện nay tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên còn bừa bãi; nạn chặt phá rừng, săn bắt thú quý hiếm chưa được ngăn chặ; ý thức bảo vệ môi trường còn kém. Hơn nữa dân số nước ta tăng nhanh nên tình trạng ô nhiễm ngày càng trầm trọng.
            Tình trạng trên đang trực tiếp ảnh hưởng xấu đến đời sống và sức khoẻ con người.
2. Mục tiêu và phương hướng của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường :
a/ Mục tiêu
  • Sử dụng hợp lý tài nguyên
  • Bảo vệ môi trường
  • Bảo tồn đa dạng sinh học
  • Từng bước nâng cao chất lượng môi trường
  • Góp phần phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
b/ Phương hướng :
  • Tăng cường công tác quản lý
  • Thường xuyên giáo dục, tuyên tuyền, xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ TN-MT cho mọi người dân
  • Coi trọng công tác nghiên cứu KH-CN, mở rộng hợp tác quốc tế
  • Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn thiên nhiên
  • Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
  • Áp dụng công nghệ hiện đại.
3. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường :
  • Chấp hành chính sách và pháp luật bảo vệ tài nguyên và môi trường.
  • -Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ tài nguyên – môi trờng.
  • Vận động mọi người cùng thực hiện, chống các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường./
 
Câu hỏi tham khảo:
Câu 1: Tài nguyên thiên nhiên thường chia làm mấy loại?
a. Ba loại: Không thể phục hồi, có thể phục hồi và vô tận
b. Ba loại: Khoáng sản, đất đai, động thực vật
c. Ba loại: Không thể phục hồi, có thể phục hồi và khoáng sản.
d. Ba loại: Đất đai, động vật, thực vật
Câu 2: Vấn đề nào dưới đây cần tất cả các nước cùng cam kết thực hiện thì mới có thể được giải quyết triệt để?
a. Phát hiện sự sống ngoài vũ trụ                     b. Vấn đề dân số trẻ
c. Chống ô nhiễm môi trường                         d. Đô thị hóa và việc làm
Câu 3: Cách xử lí rác nào sau đây có thể đỡ gây ô nhiễm môi trường nhất?
a. Đốt và xả khí lên cao                       b. Chôn sâu           c. Đổ tập trung vào bãi rác             d. Phân loại và tái chế
Câu 4: Vấn đề nào dưới đây được đặc biệt chú ý ở nước ta do tác động lâu dài của nó đối với chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững?
a. Phát triển đô thị                                                     b. Phát triển chăn nuôi gia đình
c. Giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ                                           d. Giáo dục và rèn luyện thể chất cho thế hệ trẻ
Câu 5: Tài nguyên thiên nhiên nước ta rất thuận lợi cho sự phát triển của đất nước, điều nào thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
a. Khoáng sản phong phú, đất đai màu mỡ, rừng có nhiều loại quý hiếm
b. Biển rộng lớn, phong cảnh đẹp, có nhiều hải sản quý
c. Không khí, ánh sáng và nguồn nước dồi dào                                  
d. Cả a, b, c đúng
Câu 6: Hiện nay tài nguyên đất đang bị xói mòn nghiêm trọng là do đâu?
a.Mưa lũ, hạn hán                               
b. Thiếu tính toán khi xây dựng các khu kinh tế mới
c. Chặt phá rừng, khai hoang bừa bãi, thiếu tính toán khi xây dựng các khu kinh tế mới
d. Câu a, b đúng
Câu 7: Mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường nước ta hiện nay là gì?
a. Khai thác nhanh, nhiều tài nguyên để đẩy mạnh phát triển kinh tế
b. Ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng
c. Cải thiện môi trường, tránh xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt để gây hại cho môi trường
d. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phất triển kinh tế - xã hội bền vững.
Câu 8: Làm gì để bảo vệ tài nguyên, môi trường nước ta hiện nay?
a. Giữ nguyên hiện trạng
b. Không khai thác và sử dụng tài nguyên; chỉ làm cho môi trường tốt hơn
c. Nghiêm cấm tất cả các ngành sản xuất có thể ảnh hưởng xấu đến môi trường
d. Sử dụng hợp lí tài nguyên, cải thiện môi trường, ngăn chặn tình trạng  hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng
Câu 9: Để thực hiện mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường chúng ta cần có những biện pháp nào?
a.Quy định quyền sở hữu, trách nhiệm sử dụng tài nguyên              b. Gắn lợi ích và quyền
c. Gắn trách nhiệm và nghĩa vụ                                                                     d. Xử lí kịp thời
Câu 10: Để thực hiện mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường chúng ta cần có những biện pháp nào?
a.Gắn lợi ích và quyền                         b. Tài nguyên đưa vào sử dụng phải nộp thuế và trả tiền thuê
c. Gắn trách nhiệm và nghĩa vụ                       d. Xử lí kịp thời
Câu 11: Để thực hiện mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường chúng ta cần có những biện pháp nào?
a.Gắn lợi ích và quyền            
b. Gắn trách nhiệm và nghĩa vụ                                                      
c. Khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo; có biện pháp bảo vệ môi trường                             
d. Xử lí kịp thời
Câu 12: Mọi tài nguyên đưa vào sử dụng đều phải nộp thuế và trả tiền thuê nhằm mục đích gì?
a. Ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng
b. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên
c. Hạn chế việc sử dụng để cho phát triển bền vững
d. Sử dụng hợp lí tài nguyên, ngăn chặn khai thác bừa bãi dẫn đến hủy hoại, chống xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt.
Câu 13: Chính sách đối với tài nguyên không thể phục hồi là gì?
a.Không được khai thác                      
b. Khai thác một cách tiết kiệm để phát triển lâu dài
c. Khai thác bao nhiêu cũng được, miễn là nộp thuế, trả tiền thuê một cách đầy đủ
d. Sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm và nộp thuế và trả tiền thuê để phát triển bền vững
Câu 14: Đâu là biện pháp hiệu quả để giữ cho môi trường trong sạch?
a. Các nhà máy phải có hệ thống xử lí chất gây ô nhiễm
b. Thu gom, xử lí tốt rác thải sinh hoạt
c. Mỗi người phải chấp hành tốt luật bảo vệ môi trường và tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường
d. Tất cả các phương án trên
Câu 15: Đối với tài nguyên có thể phục hồi, chính sách của Đảng và nhà nước là gì?
a.Khai thác tối đa                                
b. Khai thác đi đôi với bảo vệ
c. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm, kết hợp với bảo vệ, tái tạo và phải nộp thuế hoặc trả tiền thuê đầy đủ.
d. Khai thác theo nhu cầu, nộp thuế hoặc trả tiền thuê đầy đủ
Câu 16: Tài nguyên nào dưới đây thuộc loại tài nguyên không tái sinh.
a.Tài nguyên rừng           b.Tài nguyên đất                 c.Tài nguyên khoáng sản                   d.Tài nguyên sinh vật
Câu 17: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu gồm
a.Đất, nước, dầu mỏ                                                                   b.Đất, nước, sinh vật, rừng.
c.Đất, nước, khoáng sản, năng lượng, sinh vật, rừng           d.Đất, nước, than đá, sinh vật, rừng
Câu 18: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên tái sinh
a.Khí đốt và tài nguyên sinh vật                       b.Tài nguyên sinh vật và tài nguyên đất
c.Dầu mỏ và tài nguyên nước                          d.Bức xạ mặt trời và tài nguyên sinh vật
Câu 19: Tài nguyên dưới đây có giá trị vô tận là:
a.Dầu mỏ, than đá, khí đốt                              b.Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật
c.Năng lượng mặt trời                                   d.Cây rừng và thú rừng
Câu 20: Giữ gìn thiên nhiên hoang dã là:
a.Bảo vệ các loài sinh vật                                 b.Bảo vệ rừng đầu nguồn
c.Bảo vệ môi trường sống của sinh vật            d.Bảo vệ các loại sinh vật và môi trường sống của chúng.
Câu 21: Bảo vệ thiên nhiên hoang dã cần ngăn chặn những hành động nào dưới đây.
a. Trồng cây gây rừng để tạo môi trường sống cho động vật hoang dã
b. Săn bắt thú hoang dã, quý hiếm
c. Xây dựng khu bảo tồn, các vườn quốc gia
d. Bảo vệ rừng già, rừng đầu nguồn.
Câu 22: Đối với chất thải công nghiệp và sinh hoạt, Luật bảo vệ môi trường quy định
a. Có thể đưa trực tiếp qua môi trường
b. Có thể tự do chuyên chở chất thải từ nơi này đến nơi khác
c. Các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp.
d. Chôn vào đất
Câu 23: Chúng ta cần làm gì để thực hiện Luật bảo vệ môi trường
a. Thành lập đội cảnh sát môi trường               c. Mỗi người dân phải tìm hiểu luật và tự giác thực hiện
b. Xây dựng môi trường “xanh - xạnh - đẹp”   d. Quy hoạch và sử dụng có hiệu quả đất đai.
Câu 24: Ngoài việc cung cấp gỗ quý, rừng còn có tác dụng gì cho môi trường sống của con người.
a. Cung cấp động vật quý hiếm                                                           c. Thải khí CO2 giúp cây trồng khác quang hợp.
b. Điều hòa khí hậu, chống sói mòn, ngăn chặn lũ lụt                       d. Là nơi trú ẩn của nhiều loại động vật.
Câu 25: Vai trò của việc trồng rừng trên đất trọc, đất trống là:
a. Hạn chế sói mòn, lũ lụt, cải tạo khí hậu                             c. Cho ta nhiều gỗ
b. Phủ xanh vùng đất trống                                                      d. Bảo vệ các loại động vật.
-----------------------------------------------------*******-------------------------------------------------------------


Bài: CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO,
KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ, VĂN HOÁ
1. Chính sách giáo dục và đào tạo
   a.Vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo:
       - Giữ gìn phát triển, truyền bá văn minh nhân loại.
       - Động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá
       - Điều kiện để phát huy nguồn lực con người
 b. Nhiệm vụ:
  • Nâng cao dân trí
  • Đào tạo nhân lực
  • Bồi dưỡng nhân tài.
Nhằm phát triển tiềm năng trí tuệ, cung cấp cho đất nước nguồn lao động có chất lượng cao
 c. Phương hướng và biện pháp phát triển giáo dục và đào tạo :
  • Nâng cao chất lượng, hiệu quả GD-ĐT
  • Mở rộng quy mô giáo dục
  • Ưu tiên đầu tư cho GD- ĐT
  • Thực hiện công bằng xã hội trong GD-ĐT
  •  Xã hội hoá sự nghiệp GD.
  • Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.
2. Chính sách khoa học và công nghệ
 a. Vai trò của khoa học – công nghệ:
 - Khoa học – công nghệ là quốc sách hàng đầu
 - Động lực thúc đẩy sự  nghiệp phát triển đất nước.
b. Nhiệm vụ của khoa học -  công nghệ:
 - Giải quyết kịp thời những vấn đề lí luận và tư tưởng do cuộc sống đặt ra.
- Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
 - Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
 - Nâng cao trình độ quản lí, hiệu quả của hoạt động khoa học- công nghệ..
c. Phương hướng cơ bản để phát triển khoa học và công nghệ:
- Đổi mới cơ chế quản lí khoa học.
     - Tạo ra thị trường cho khoa học và công nghệ.
- Xây dựng tiềm lực cho khoa học và công nghệ.
- Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm.
*Liên hệ:
  - HS chủ động tiếp thu các tri thức khoa học – công nghệ trong các môn học.
  - Chuẩn bị vốn kiến thức, chuẩn bị cho nghề nghiệp và cuộc sống.
3. Chính sách Văn hóa:
a/ Vai trò của văn hóa :
  • Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội.
  • Văn hóa là mục tiêu, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hôi.
  • Văn hóa khơi dậy tiềm năng; phát huy sức sáng tạo của con người. Tạo ra sự phát triển hài hòa giữa đời sống vật chất và tinh thần.
b/ Nhiệm vụ phát triển văn hóa :
  • Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
  • Xây dựng con người mới
c/ Phương hướng cơ bản phát triển văn hóa :
- Làm cho CN Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống nhân dân.
- Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa dân tộc.
- Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa của nhân dân.
4. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách GD – ĐT, KH – CN và VH:
- Tin tưởng và chấp hành đúng chủ trương , chính sách của Đảng và Nhà nước về GD – ĐT, KH – CN và văn hóa.
- Thường xuyên nâng cao trình độ học vấn, coi trọng việc tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại.
- Ra sức trau dồi phẩm chất đạo đức, chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại để thực hiện ước mơ làm cho đất nước ngày càng giàu mạnh.
- Có quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, biết phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội./
 
Câu hỏi tham khảo:
Câu 1: Vì sao sự nghiệp giáo dục – đào taọ nước ta được coi là quốc sách hàng đầu?
a. Có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, truyền bá văn minh
b. Là điều kiện để phát huy nguồn lực
c. Là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy CNH – HĐH
d. Là điều kiện quan trọng để phát triển đất nước
Câu 2: Nhiệm vụ của giáo dục – đào tạo nước ta hiện nay là gì?
a. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc                                   b. Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
c. Phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH đất nước    d. Cả a, b, c đúng
Câu 3: Để phát triển giáo dục đào tạo, nhà nước cần phải có chính sách như thế nào?
a. Nhận thức đúng đắn về vị trí ”quốc sách hàng đầu” của giáp dục và đào tạo
b. Bảo đảm quyền học tập của nhân dân, huy động mọi nguồn lực cho giáo dục
c. Phát triển nhiều hình thức giáo dục, cải tiến nội dung, phương pháp dạy học
d. Cả a, b, c đúng
Câu 4: Muốn nâng cao hiệu quả và chất lượng của giáo dục đào tạo chúng ta phải làm như thế nào?
a. Thực hiện giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy hoc
b. Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí
c. Có chính sách đúng đắn trong việc, phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài
d. Cả a, b, c đúng
Câu 5: Nước ta muốn thoát khỏi tình trạng kém phát triển, hội nhập có hiệu quả thì giáo dục đào tạo cần phải thực hiện nhiệm vụ như thế nào?
a. Đào tạo được nhiều nhân tài, chuyên gia trên tất cả các lĩnh vực
b. Đào tạo nhiều nhân tài trong lĩnh vực giáo dục
c. Cần có nhân tài, chuyên gia trong lĩnh vực khoa học
d. Cần có nhân tài, chuyên gia trong lĩnh vực khoa học công nghệ
Câu 6: Làm thế nào để mở rộng quy mô giáo dục – đào tạo nước ta?
a. Dựa trên cơ sở chất lượng, hiệu quả                         b. Gắn với yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
c. Cả a, b, c đúng                                                        d. Cả a, b, c đúng
Câu 7: Thế nào là mở rộng quy mô giáo dục?
a. Mở rộng từ giáo dục mầm non đến đại học          b. Mở rộng các trường dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp
c. Cả a, b, c đúng                                               d. Cả a, b, c đúng
Câu 8: Vì sao công bằng xã hội trong giáo dục là vấn đề mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc của sự nghiệp giáo dục nước ta?
a. Đảm bảo quyền của công dân                                 
b. Đảm bảo nghĩa vụ của công dân
c. Tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học tập và phát huy tài năng                    
d. Để công dân nâng cao nhận thức
Câu 9: Phương hướng tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục, đào tạo đòi hổi chúng ta phải làm gì?
a. Tiếp cận với chuẩn mực giáo dục tiên tiến trên thế giới
b. Tiếp cận với trình độ khoa học công nghệ trên thế giới
c. Tham gia đào tạo nhân lực trong khu vực và trên thế giới
d. Tiếp cận với chuẩn mực giáo dục tiên tiến trên thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của nước ta.
Câu 10: Đảng và nhà nước ta có quan niệm và nhận định như thế nào về giáo dục và đào tạo?
a. Quốc sách hàng đầu                                                                   b. Quốc sách
c. Yếu tố then chốt để phát triển đất nước                   d. Nhân tố quan trọng trong chính sách quốc gia
Câu 11: Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là gì?
a. Động lực thúc đẩy sự nghiệp phát triển đất nước                      b. Điều kiện để phát triển đất nước
c. Tiền đề để xây dựng đất nước                                                          d. Mục tiêu phát triển của đất nước
Câu 12: Một trong nững nhiệm vụ của khoa học công nghệ là gì?
a.Bảo vệ Tổ quốc                                                                                b. Phát triển nguồn nhân lực
c. Giải đáp kịp thời vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đăt ra             d. Phát triển khoa học
Câu 13: Phương án nào sau đây đúng khi nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?
a. Cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước
b. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỉ thuật phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH
c. Tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất
d. Tiền đề để phát triển đất nước
Câu 14: Nhờ dâu mà các nước phát triển nhanh, nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ?
a.Tài nguyên thiên nhiên phong phú                           
b. Nguồn nhân lực dồi dào
c. Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và sử dụng có hiệu quả những thành tựu của KHCN
d. Không có chiến tranh
Câu 15: Một trong những phương hướng cơ bản của khoa học công nghệ là gì?
a. Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ                          b. Cung cấp luận cứ khoa học
c. Giải đáp kịp thời vấn đè lí luận và thực tiễn                                 d. Cả a, b, c đúng
Câu 16: Một trong những phương hướng cơ bản của khoa học công nghệ là gì?
a.Cung cấp luận cứ khoa học                                       b. Tạo thị trường cho khoa học và công nghệ
c. Giải đáp kịp thời vấn đè lí luận và thực tiễn             d. Cả a, b, c đúng
Câu 17: Một trong những phương hướng cơ bản của khoa học công nghệ là gì?
a. Cung cấp luận cứ khoa học                                      b. Giải đáp kịp thời vấn đè lí luận và thực tiễn
c. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ                                d. Cả a, b, c đúng
Câu 18: Một trong những phương hướng cơ bản của khoa học công nghệ là gì?
a.Cung cấp luận cứ khoa học                                       b. Giải đáp kịp thời vấn đè lí luận và thực tiễn
c. Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm                 d. Cả a, b, c đúng
Câu 19: Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ nhằm mục đích gì?
a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ
b. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng
c.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
d. Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
Câu 20: Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ như thế nào?
a. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng
b. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới
c.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
d. Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
Câu 21: Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ như thế nào?
a. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng
b. Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
c. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến
d. Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
Câu 22: Để có thị trường khoa học công nghệ nước ta cần phải có chính sách như thế nào?
a. Tạo thị trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
b. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ
c. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới
d. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến
Câu 23: Để có thị trường khoa học công nghệ nước ta cần phải có chính sách như thế nào?
a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ
b. Đổi mới công nghệ
c. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới
d. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến
Câu 24: Để có thị trường khoa học công nghệ nước ta cần phải có chính sách như thế nào?
a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ
b. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới
c. Hoàn thiện cơ sở pháp lí và nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật về sở hữu trí tuệ, trọng dụng nhân tài
d. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến
Câu 25: Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp như thế nào?
a. Nâng cao chất lượng, tăng thêm số lượng đội ngũ cán bộ khoa học
b. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ
c. Nhà nước đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia đạt trình độ khu vực và thế giới
d. Huy động các nguồn lực để đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng công nghệ cao và công nghệ tiên tiến
Câu 26: Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp như thế nào?
a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ
b. Tăng cường cơ sở vật chất kỉ thuật
c. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng
d.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
Câu 27: Để nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ nước ta cần phải có biện pháp như thế nào?
a. Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học và công nghệ
b. Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng
c. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
d.Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học
Câu 28: Những lĩnh vực nào của khoa học công nghệ được xác định là trọng tâm?
a. Các lĩnh vực khoa học xã hội, ứng dụng
b. Chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
c. Phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới
d. Cả a, b, c đúng
Câu 29: Nền văn hóa tiên tiến là nền văn hóa như thế nào?
a.Thể hiện tinh thần yêu nước                         b. Tiến bộ
c. Thể hiện tinh thần đại đoàn kết                    d. Thể hiện tinh thần yêu nước và đại đoàn kết
Câu 30: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì?
a. Làm cho chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân
b. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa
c. Tập trung vào nhiệm vụ xxaay dựng văn hóa
d. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển
Câu 31: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì?
a. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa
b. Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc
c. Tập trung vào nhiệm vụ xxaay dựng văn hóa
d. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển
Câu 32: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì?
a. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa                     b. Tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa
c. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại          d. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển
Câu 33: Một trong những phương hướng cơ bản để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là gì?
a. Đổi mới cơ chế quản lí văn hóa                         
b. Tập trung vào nhiệm vụ xây dựng văn hóa
c. Tạo môi trường cho văn hóa phát triển
d. Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa, phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa trong nhân dân
Câu 34: Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc là nền văn hóa như thế nào?
a. Nền văn hóa tạo ra sức sống của dân tộc                
b. Nền văn hóa thể hiện bản lĩnh dân tộc
c. Nền văn hóa chứa đựng những yếu tố tạo ra sức sống, bản lĩnh dân tộc.
d. Nền văn hóa kế thừa truyền thống.
Câu 35: Để xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc chúng ta cần phải làm gì?
a.Xóa bỏ tất cả những gì thuộc quà khứ                      
b. Giữ nguyên truyền thống dân tộc
c. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
d. Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa của dân tộc; tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại
Câu 36: Làm thế nào để kế thừa và phát huy những di sản, truyền thống văn hóa của dân tộc?
a. Bảo tồn các giá trị chungcuar tất cả các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam
b. Bảo tồn những nét đẹp riêng của mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam
c. Bảo tồn, phát huy những giá trị chung và nét đẹp riêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam
d. Bảo tồn, phát huy những nét đẹp riêng của mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam
Câu 37: Làm thế nào để kế thừa và phát huy những di sản, truyền thống văn hóa của dân tộc?
a. Kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, thẩm mỹ, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc
b. Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước.
c. Kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, thẩm mỹ, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước.
d. Kế thừa, phát huy những giá trị tinh thần, đạo đức, bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh của đất nước.
Câu 38: Vì sao phải làm cho thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân?
a. CN Mác Lênin cho chúng ta nhận thức đúng đắn về tự nhiên, xã hội và tư duy để xây dựng xã hội mới, tư tưởng Hồ Chí Minh là sự vận dụng sáng tạo CN Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta
b. Tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành giá trị tinh thần, tài sản quý báu của dân tộc ta
c. Cả a, b đúng                                                           
d. Cả a, b sai./
-----------------------------------------------------*******-------------------------------------------------------------


Bài: CHÍNH SÁCH QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
1. Vai trò và nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh :
a/ Vai trò của quốc phòng và an ninh :
  • Trực tiếp giữ gìn và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN;
  • Đảm bảo sự ổn định chính trị, an toàn xã hội.
b/ Nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh:
- Xây dựng nền quốc phòng và an ninh vững mạnh toàn diện;
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc;
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN;
- Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh văn hoá, tư tưởng;
- Duy trì trật tự, kỷ cương, an toàn xã hội;
- Ổn định chính trị, ngăn ngừa, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu hoạt động chống phá của kẻ thù.
2. Phương hướng cơ bản nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh :
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Kết hợp quốc phòng với an ninh.
- Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng và an ninh.
3. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách quốc phòng và an ninh :
- Tin tưởng vào chính sách quốc phòng và an ninh của Đảng và Nhà nước.
- Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù.
- Chấp hành pháp luật về quốc phòng và an ninh, giữ gìn trật tự, an ninh quốc gia.
- Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Tích cực tham gia các hoạt động trên lãnh vực quốc phòng và an ninh tại nơi cư trú.  
 
Câu hỏi tham khảo:
Câu 1. Nền quốc phòng và an ninh nước ta là
  1. Nền quốc phòng toàn dân vững mạnh.
  2. Nền quốc phòng và an ninh nhân dân.
  3. Nền quốc phòng toàn diện.
  4. Nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
Câu 2. Quốc phòng và an ninh không thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?
  1. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế.
  2. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền.
  3. Bảo vệ Đảng, nhà nước và nhân dân.
  4. Bảo vệ trật tự, an toàn xã hội.
Câu 3. Một trong những nhiệm vụ mà quốc phòng và an ninh phải đảm nhiệm là
  1. đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu chống phá của kẻ thù.
  2. xây dựng Đảng và nhà nước vững mạnh.
  3. xây dựng và phát triển kinh tế.
  4. giữ gìn an ninh quốc tế.
Câu 4. Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những
  1. nhiệm vụ của quốc phòng và an ninh.
  2. phương hướng cơ bản nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh.
  3. mục tiêu của chính sách quốc phòng và an ninh.
  4. vai trò, vị trí của quốc phòng và an ninh.
Câu 5. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là phương hướng cơ bản nhằm tăng cường quốc phòng và an ninh, trong đó, sức mạnh thời đại là sức mạnh của
  1. kinh tế và kỹ thuật quân sự, các lực lượng tiến bộ và cách mạng thế giới.
  2. khoa học và công nghệ.
  3. quân đội và vũ khí hiện đại.
  4. thế và lực của các nước lớn.
Câu 6. Lực lượng nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc và duy trì an ninh là
  1. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
  2. Quân đội nhân dân.
  3. Toàn dân
  4. Đảng và nhà nước.
Câu 7. Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong các nội dung của chính sách
  1. Giáo dục đào tạo.
  2. Quốc phòng an ninh.
  3. Văn hóa.
  4. Khoa học công nghệ.
Câu 8.Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gắn với chiến lược quốc phòng và an ninh là thể hiện chiến lược quốc phòng và an ninh phải
  1. Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Bảo vệ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
  3. Phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
  4. Duy trì chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 9. Anh B tham gia hoạt động bảo vệ anh ninh tại nơi cư trú . Điều này thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân?
  1. Nêu cao tinh thần cảnh giác.
  2. Xây dựng khối đại đoàn kết.
  3. Tích cực tham gia hoạt động quốc phòng và an ninh.
  4. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Câu 10.Tình cờ phát hiện 1 nhóm người lợi dụng việc góp ý sửa đổi Hiến pháp để tuyên truyền chống chống phá Nhà nước, em sẽ
  1. Không quan tâm.                                c.   Khuyên học dừng lại.
  2. Báo cơ quan công an.                       d.   Bí mật theo dõi./
-----------------------------------------------------*******-------------------------------------------------------------


Bài: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
1. Vai trò và nhiệm vụ của chính sách đối ngoại :
a/ Vai trò của chính sách đối ngoại :
  • Chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi để đưa nước ta hội nhập với thế giới.
  • Góp phần tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước, nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế.
b/ Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại:
- Giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội.
- Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
- Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
2. Nguyên tắc của chính sách đối ngoại :
- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
- Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng cùng có lợi.
3. Phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách đối ngoại :
- Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Củng cố và tăng cường quan hệ với các Đảng.
- Phát triển công tác đối ngoại nhân dân.
- Chủ động tham gia vào cuộc đấu tranh chung vì quyền con người.
- Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.
4. Trách nhiệm của công dân đối với chính sách đối ngoại :
- Tin tưởng và chấp hành nghiêm túc chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
- Luôn quan tâm đến tình hình thế giới và vai trò của nướ ta trên trường quốc tế.
- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để tham gia vào các công việc liên quan đến đối ngoại.
- Khi quan hệ với các đối tác nước ngoài cần thể hiện ý thức dân tộc và phát huy những nét đẹp trong truyền thống văn hóa dân tộc, có thái độ hữu nghị, đoàn kết, lịch sự, tế nhị./
 
Câu hỏi tham khảo:
Câu 1. Chính sách đối ngoại có vai trò
b. Nâng cao vị thế nước ta trên thế giới.
c. Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước.
d. Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội.
e. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 2. Biểu hiện nào sau đây thuộc về nhiệm vụ của chính sách đối ngoại?
a. Nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế.
b. Giữ vững môi trường hòa bình.
c. Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
d. Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.
Câu 3. Nội dung nào dưới dây không thể hiện vai trò của chính sách đối ngoại?
a. Chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi để đưa nước ta hội nhập với thế giới.
b. Góp phần tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước,
c. Nâng cao vị thế nước ta trên trường quốc tế.
d. Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng cùng có lợi.
Câu 4. Một trong những nguyên tắc của chính sách đối ngoại là
a. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
b. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
c. Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.
d. Phát triển công tác đối ngoại nhân dân.
Câu 5. Quan hệ đối ngoại của nước ta với các nước khác, các tổ chức quốc tế diễn ra trên lãnh vực nào?
a. Kinh tế và môi trường.
b. Giáo dục và y tế.
c. Mọi lãnh vực của đời sống xã hội.
d. Khoa học và công nghệ.
Câu 6. Phương hướng nào trong chính sách đối ngoại có nội dung: Tích cực tham gia vào các diễn đàn và các hoạt động nhân dân thế giới, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội?
a. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
b. Phát triển công tác đối ngoại nhân dân.
c. Chủ động tham gia vào cuộc đấu tranh chung vì quyền con người.
d. Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.
Câu 7. Để thực hiện tốt công tác đối ngoại, công dân không thực hiện hành vi nào sau đây?
a. Tin tưởng và chấp hành nghiêm túc chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
b. Luôn quan tâm đến tình hình thế giới và vai trò của nướ ta trên trường quốc tế.
c. Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để tham gia vào các công việc liên quan đến đối ngoại.
d. Phát tán tờ rơi để bôi xấu quan hệ hữu nghị của nước ta với các nước khác.
Câu 8. Nước ta chủ động hội nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới WTO là thực hiện phương hướng nào trong chính sách đối ngoại?
a. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
b. Củng cố và tăng cường quan hệ với các Đảng.
c. Phát triển công tác đối ngoại nhân dân.
d. Chủ động tham gia vào cuộc đấu tranh chung vì quyền con người.
Câu 9. Việt Nam đảm nhiệm vai trò thành viên Hội đồng Nhân quyền Liên hiệp quốc nhiệm kỳ 2014- 2016 . Điều đó thể hiện nhất quán chi1nhy sách đối ngoại về
a. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
b. Củng cố và tăng cường quan hệ với các Đảng.
c. Phát triển công tác đối ngoại nhân dân.
d. Chủ động tham gia vào cuộc đấu tranh chung vì quyền con người.
 
 

Tác giả bài viết: Ngô Đặng Bích Thủy

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ôn tập, năm học

Ý kiến bạn đọc



Close