Đề cương ôn tập môn GDCD khối 12 cuối HK2 năm học 2020-2021

Thứ ba - 04/05/2021 04:09


Bài 6: CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN  CỦA CÔNG DÂN
1. Các quyền tự do cơ bản của công dân
a) Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
ï Thế nào là Quyền bất khả xâm phạm về thân thể?
   Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
ï Nội dung :
    Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ.
   Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng  phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
* Các trường hợp pháp luật cho phép bắt giam giữ người:
+ Trường hợp 1: Bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội.
+ Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
  • Khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được.
  • Khi thấy ở người hoặc chỗ ở của một người nào đó có dấu vết tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
+ Trường hợp 3: Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. ( ai cũng có quyền bắt )
 
b) Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân
ï Thế nào là Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm?
    Công dân có quyền được bảo đảm an tòan về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.
ï Nội dung:
   Thứ nhất:  Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác.
­ Không ai được đánh người; đặc biệt nghiêm cấm những hành vi hung hãn, côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác.
­ Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác như giết người, đe dọa giết người, làm chết người.
   Thứ hai: Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác.
­ Không bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự cho người đó.
 
c) Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
ï Thế nào là …?
   Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
ï Nội dung:
   Về nguyên tắc, không ai được tự tiện vào chỗ ở của người khác.Tuy nhiên, pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong các trường hợp sau:
­ Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phương tiện (ví dụ: gậy gộc, dao, búa, rìu, súng,…) để thực hiện tội phạm hoặc có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án.
­ Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó.
 
d) Quyền được bảo đảm an tòan và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín
    Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác; những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phải chuyển đến tay người nhận, không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhân dân.
    Chỉ có những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong những trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư, điện thọai, điện tín của người khác.
    Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín là điều kiện cần thiết để bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội. Trên cơ sở quyền này, công dân có một đời sống tinh thần thoải mái mà không ai được tùy tiện xâm phạm tới.
 
e) Quyền tự do ngôn luận
   Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.
    Có nhiều hình thức và phạm vi để thực hiện quyền nay:
    ­  Sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở các cơ quan, trường học, tổ dân phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình.
    ­  Viết bài gửi đăng báo, trong đó bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước; về xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh; về ủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán và phản đối cái sai, cái xấu trong đời sống xã hội.
   ­ Đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri cơ sở, hoặc công dân có thể viết thư cho đại biểu Quốc hội trình bày, đề đạt nguyện vọng.
 
 2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân
a) Trách nhiệm của Nhà nước
  ( HS tự đọc thêm).
b) Trách nhiệm của công dân
   ­ Phải học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình.
   ­ Có trách nhiệm phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
   ­ Tích cực tham gia giúp đỡ các cán bộ nhà nước thi hành quyết định bắt người, khám người trong những trường hợp được pháp luật cho phép.
    ­ Tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật để sống văn minh, tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật của Nhà nước, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác.
 
* xem thêm tài liệu tham khảo trong SGK
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BÀI 7: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN  DÂN CHỦ
 
1. Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
a) Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
   Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó , nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.
b) Nội dung quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
ï Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân:
     Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc Hội , Hội đồng nhân dân. 
ï Người không có quyền bầu cử và ứng cử
­ Những trường hợp không được thực hiện quyền bầu cử gồm: người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật; người đang phải chấp hành hình phạt tù ; người mất năng lực hành vi dân sự;…
­ Những trường hợp không được thực hiện quyền ứng cử: Những người thuộc diện không được thực hiện quyền bầu cử; người đang bị khởi tố về hình sự ; người đang phải chấp hành bản án, quyết định của toà án; người đã chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án nhưng chưa được xoá án ; người đang chấp hành quyết định xử lí hành chính về giáo dục hoặc đang bị quản chế hành chính.
ï Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của công dân:
­ Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo các nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng , trực tiếp và bỏ phiếu kín.
­ Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hai con đường: tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
c) Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của công dân
 ­ Là cơ sở pháp lý-chính trị quan trọng để hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình.
­ Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước ta.
 
2. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
a) Khái niệm về quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội
     Quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm vi của cả nước và trong địa phương ; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế xã hội. Là hình thức dân chủ trực tiếp
b) Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
ï Ở phạm vi cả nước:
 ­ Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật.
 ­ Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
ï  Ở phạm vi cơ sở:
Trực tiếp thực hiện theo cơ chế “Dân biết, dân làm , dân kiểm tra”:
 ­ Những việc phải được thông báo để đân biết mà thực hiện (chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước…).
 ­ Những việc dân làm và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín
­ Những việc dân được thảo luận , tham gia đóng góp ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định .
 ­ Những việc nhân dân ở phường, xã giám sát , kiểm tra.
c) Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
­ Là cơ sở pháp lí quan trọng để nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước, nhằm động viên và phát huy sức mạnh của toàn dân, của toàn xã hội về việc xây dựng bộ máy nhà nước vững mạnh và hoạt động có hiệu quả.
3) Quyền khiếu nại , tố cáo của công dân
a) Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
    Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân , tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại .
  -  Quyền khiếu nại là quyền  công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền , lợi ích  của công dân .
Mục đích khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại đã bị xâm phạm.
   - Quyền tố cáo là quyền công dân được phép báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
Mục đích phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật.
b) Nội dung quyền khiếu nại , tố cáo của công dân.
ï Người có quyền khiếu nại , tố cáo:
   - Người khiếu nại : mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại ( có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm ).
   - Người tố cáo : Chỉ có công dân có quyền tố cáo .( bất kỳ công dân nào )
* Đối tượng khiếu nại , tố cáo:
- Đối tượng khiếu nại: là các quyết định hành chính hoặc các hành vi hành chính của các cơ quan hành chính
- Đối tượng tố cáo: là hành vi trái pháp luật của bất kỳ ai.
ï Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại , tố cáo
    Người giải quyết khiếu nại: người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra Chính phủ, thủ tướng chính phủ.
    Người giải quyết tố cáo : người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo, người đứng đầu cơ quan tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức người bị tố cáo; Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
   Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do các cơ quan tố tụng giải quyết.
ï Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
  ­ Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn khiếu nại đến các cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
­ Bước 2 : Người giải quyết khiếu nại xem xét giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật quy định.
­ Bước 3 : Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của người giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.
  Nếu người khiếu nại không đồng ý thì họ có quyền lựa chọn một trong hai cách: hoặc tiếp tục khiếu nại lên người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên,hoặc kiện ra Toà Hành chính thuộc Toà án nhân dân giải quyết .
­ Bước 4 : Người giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, giải quyết yêu cầu của người khiếu nại.
    Nếu người khiếu nại vẫn không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai thì trong thời gian do luật quy định, có quyền khởi kiện ra Toà hành chính thuộc Toà án nhân dân.
ï Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo  gồm các bước sau:
­ Bước  1 : Người tố cáo gửi đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
­ Bước 2 : Người giải quyết tố cáo phải tiến hành việc xác minh và giải quyết nội dung tố cáo.
­ Bước 3 : Nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời gian quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo.
­ Bước 4 : Cơ quan tổ chức, cá nhân giải quyết tố cáo lần hai có trách nhiệm giải quyết trong thời gian luật quy định.
c) Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân
   Là cơ sở pháp lí để công dân thực hiện một cách có hiệu quả quyền công dân của mình trong một xã hội dân chủ, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân.
4. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện các nền dân chủ của công dân
a) Trách nhiệm của Nhà nước
( giảm tải )
b) Trách nhiệm của công dân
    Thực hiện quyền dân chủ tức là thực thi quyền của người làm chủ nhà nước và xã hội. Muốn làm một người chủ tốt thì trước tiên cần có ý thức đầy đủ về trách nhiệm làm chủ.
 
Xem thêm tư liệu tham khảo SGK
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bài 8: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN
 
1. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
a) Quyền học tập của công dân
   Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao, có thể học bất cứ ngành nghề nào, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền học tập của công dân được hiểu là:
- Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế từ tiểu học đến trung học, đại học và sau đại học,
- Công dân có thể  học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình,
- Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời,
- Mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
b) Quyền sáng tạo của công dân
     Quyền của mỗi người được tự do nghiên cứu khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật, khám phá khoa học để tạo ra các sản phẩm, công trình khoa học về các lĩnh vực đời sống xã hội.
    Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và hoạt động khoa học, công nghệ.
c) Quyền được phát triển của công dân
   Quyền được phát triển là quyền của công dân được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các họat động văn hóa; đuợc cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
    Quyền được phát triển của công dân được biểu hiện ở hai nội dung:
   Một là, quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện. 
    Hai là, công dân có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
2. Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
    Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là quyền cơ bản của công dân, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội ta, là cơ sở, điều kiện cần thiết để con người được phát triển tòan diện, trở thành những công dân tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
    Pháp luật quy định quyền học tập của công dân là nhằm đáp ứng và bảo đảm nhu cầu học tập của mỗi người, thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành, tạo ra một xã hội học tập.
3. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
a) Trách nhiệm của Nhà nước
­- Ban hành chính sách, pháp luật, thực hiện đồng bộ các biện pháp cần thiết để các quyền này thực sự đi vào đời sống của mỗi người dân. Các quyền này của công dân và các biện pháp bảo đảm thực hiện của Nhà nước được quy định trong Hiến pháp, Luật Giáo dục, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em và trong nhiều văn bản pháp luật khác của Nhà nước.
­- Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
­- Nhà nước khuyến khích, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học.
­- Nhà nước bảo đảm những điều kiện để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
b) Trách nhiệm của công dân
­  Có ý thức học tập tốt để có kiến thức, xác định đúng mục đích học tập để trở thành người có ích trong cuộc sống.
­  Có ý chí vươn lên, luôn chịu khó tìm tòi và phát huy tính sáng tạo trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm vật chất và tinh thần cần thiết cho xã hội.
   Cần có ý thức góp phần vào việc nâng cao dân trí làm cho đất nước ta trở thành một nước phát triển, văn minh./
 
Xem thêm tư liệu tham khảo SGK
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
BÀI 9: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC
Một đất nước phát triển bền vững là một đất nước có sự tăng trưởng liên tục vững chắc về kinh tế, phát triển ổn định về văn hóa xã hội gắn với bảo vệ môi trường, có nền an ninh quốc phòng vững chắc.
1. Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước ( đọc thêm )
ï Trong lĩnh vực kinh tế
   Thứ nhất, pháp luật tạo ra khung pháp lí cần thiết của họat động kinh doanh.
   Thứ hai, pháp luật ghi nhận và bảo đảm quyền tự do kinh doanh của công dân để khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng trong xã hội.
   Thứ ba, thông qua các quy định về thuế, pháp luật khuyến khích các họat động kinh doanh trong những ngành, nghề có lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
ïTrong lĩnh vực văn hóa
   Pháp luật giữ vai trò chủ đạo, tác động tích cực vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam.
   Những quy định của pháp luật về văn hóa góp phần phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân lọai, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam
ï Trong lĩnh vực xã hội
    Pháp luật có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển trong lĩnh vực xã hội.
     Trong nền kinh tế thị trường, nhiều vấn đề xã hội phát sinh, cần phải được giải quyết: dân số và việc làm; bất bình đẳng xã hội và tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo; bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; xóa đói giảm nghèo; tệ nạn xã hội; đạo đức và lối sống; v.v…
    Các vấn đề xã hội trên đây chỉ có thể được giải quyết một cách hiệu quả nhất thông qua các quy định của pháp luật.
ïTrong lĩnh vực bảo vệ môi trường
    Các quy định của pháp luật có tác dụng ngăn ngừa, hạn chế tác động xấu của con người trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhằm bảo vệ có hiệu quả môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
ï Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
    Pháp luật là cơ sở để tăng cường tiềm lực quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, thông qua đó tạo ra môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm cho đất nước có đầy đủ điều kiện để phát triển bền vững.  
2. Một số nội dung cơ bản của phát luật trong sự phát triển bền vững của đất nước
a) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế
ï Quyền tự do kinh doanh của công dân
Quyền tự do kinh doanh được qui định trong Hiến pháp và các luật về kinh doanh.
   Tự do kinh doanh có nghĩa là mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh.
ï Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các họat động kinh doanh
­ - Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm;
­ - Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật; ( là nghĩa vụ rất quan trọng; pháp luật qui định các mức thuế khác nhau căn cứ vào ngành, nghề, lãnh vực, địa bàn kinh doanh )
­ - Bảo vệ môi trường;
 - Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
­ - Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội v.v…
b) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển văn hóa ( đọc thêm )
     Pháp luật về sự phát triển văn hóa Việt Nam được quy định trong Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Luật Di sản văn hóa, Luật Xuất bản, Luật Báo chí, v.v…
     Đó là hệ thống quy định của pháp luật về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; nguyên tắc quản lí nhà nước về văn hóa; xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; nghiêm cấm, lọai trừ truyền bá tư tưởng và văn hóa phản động, đồi trụy; giữ gìn và phát triển các di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể; xác định trách nhiệm của Nhà nước tạo mọi điều kiện để nhân dân được thưởng thức những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị.
c) Một số nội dung cơ bản của pháp luật trong phát triển các lĩnh vực xã hội
    Pháp luật khuyến khích các cơ sở kinh doanh tạo ra nhiều việc làm mới.
    Pháp luật quy định, Nhà nước sử dụng các biện pháp kinh tế - tài chính để thực hiện xóa đói, giảm nghèo ( tăng nguồn vốn xóa đói , giảm nghèo, mở rộng các hình thức hỗ trợ cho người nghèo)
    Luật Hôn nhân và gia đình và Pháp lệnh Dân số đã quy định công dân có nghĩa vụ thực hiện kế họach hóa gia đình; xây dựng qui mô gia đình ít con, ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc bền vững; kiềm chế sự gia tăng dân số…
     Luật Bảo vệ, Chăm sóc sứa khỏe nhân dân quy định các biện pháp giảm tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và bảo đảm phát triển giống nòi.
    Luật Phòng, chống ma túy, Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm quy định về phòng, chống tội phạm, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, nhất là nạn mại dâm, ma túy; ngăn chặn, đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS, xây dựng lối sống văn minh, lành mạnh.
d) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường
    Để bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, Nhà nước đã ban hành một hệ thống các văn bản như: Luật bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Thủy sản, Luật Dầu khí, Luật Khóang sản, Luật Tài nguyên nước...
    Pháp luật bảo vệ môi trường qui định việc bảo vệ môi trường phải tuân thủ nguyên tắc: bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, lịch sử, phù hợp với trình độ phát tiển kinh tế - xã hội của đất nước. Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
    Các hoạt động bảo vệ môi trường gồm:
            - Bảo  tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
            - bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh
            - bảo vệ môi trường trong khu dân cư
            - bảo vệ môi trường biển và các nguồn nước khác
            - phòng ngừa, ứng phó với  sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
            Trong bảo vệ môi trường thì bảo vệ rừng có tầm quan trọng đặc biệt vì rừng là tài nguyên quý báu của đất nước có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân.
   Pháp luật nghiêm cấm các hành vi: 
  • các hành vi khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ hủy diệt,
  • khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm,
  • chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải, chất nguy hại không đúng nơi qui định,…
   Người có hành vi vi phạm các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị xử lý hành chính, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
   Bảo vệ mội trường là trách nhiệm của nhà nước, là quyền và trách nhiệm của mỗi công dân.
 
 e) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh
    Để tăng cường quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, Nhà nước ban hành hệ thống các văn bản pháp luật: Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân, Luật Nghĩa vụ quân sự,…
   Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của tòan dân mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
   Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân./
Tham khảo thêm tài liệu trong SGK
  • HS tham khảo câu hỏi trắc nghiệm trong tài liệu GV đã cung cấp.

Tác giả bài viết: Ngô Đặng Bích Thủy

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: ôn tập, năm học

Ý kiến bạn đọc



Close