Chiến lược Phát triển nhà trường Giai đoạn 2010-2015 Tầm nhìn đến 2020

Thứ bảy - 02/05/2020 00:06


Giáo dục và đào tạo đóng vai trò chủ yếu trong việc gìn giữ, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại. Trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ ngày nay, trí tuệ trở thành động lực chính của sự tăng tốc phát triển, vì thế GD-ĐT được coi là nhân tố quyết định trên trường quốc tế và sự thành đạt của mỗi người trong cuộc sống.
Ở nước ta, điều này được khẳng định trong Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1992) và Nghị quyết TW 2 khoá VIII (1996): định hướng chiến lược phát triển GD-ĐT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trước những yêu cầu phát triển GD ngày càng cao và để từng bước hội nhập với thế giới, toàn ngành GD đã có những hoạch định chiến lược phát triển giáo dục bền vững và tiên tiến trong nhiều năm về sau.
Góp phần với yêu cầu phát triển GD của đất nước, của tỉnh Lâm Đồng, trường PT DTNT THPT tỉnh trong những điều kiện đặc biệt hiện nay và dự báo bối cảnh, thời cơ, thách thức trong thập niên tới, dự kiến kế hoạch phát triển GD trong 5 năm, từ 2010 – 2015.
I/ TÌNH HÌNH GD CỦA NHÀ TRƯỜNG HIỆN NAY
Trường PT DTNT THPT tỉnh đóng trên địa bàn Tp Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng: là tỉnh miền núi ở Nam Tây Nguyên, có khoảng 33 thành phần dân tộc; trong đó dân tộc tây Nguyên chiếm 16,1%, các dân tộc thiểu số khác chiếm 6,7%, còn dân tộc Kinh chiếm 77,2%. Ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh là nông lâm nghiệp, du lịch và dịch vụ.
Trường PT DTNT THPT tỉnh là loại trường chuyên biệt có ba tính chất: phổ thông, dân tộc và nội trú. Mục tiêu của nhà trường được cụ thể ở địa phương là: “Tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các dân tộc thiểu số, đáp ứng yêu cầu xây dựng kinh tế, phát triển xã hội của các huyện, các xã vùng sâu vùng xa”. Đối tượng học sinh ưu tiên cho dân tộc Tây nguyên và tuyển sinh đầu cấp theo hình thức cử tuyển từ các địa phương (huyện) theo chỉ tiêu của UBND Tỉnh qui định. Số lượng học sinh toàn trường khoảng 400 -450 hs cho mỗi năm học.
Trong nhiều năm qui mô trường lớp không thay đổi do được ấn định chỉ tiêu về số lượng học sinh. Vì thế đội ngũ giáo viên cũng được định mức chung như các trường THPT khác.
  1. Những thành tựu:
-  Đảm bảo chất lượng dạy học theo yêu cầu GD phổ thông đối với học sinh dân tộc. Ổn định chất lượng đầu ra từ 70 – 95%.
- Thực hiện được mục tiêu tạo nguồn cho các trường THCN, CĐ, ĐH hoặc trờ về làm cán bộ thôn, xã góp phần nâng cao dân trí thôn lành. Số học sinh được đào tạo tiếp ở các bậc học, sau phổ thông chiếm khoảng 50%, số học sinh về phục vụ công tác địa phương và góp phần phát triển văn hoá, kinh tế buôn làng chiếm khoảng 30%.
- Thực hiện được yêu cầu GD toàn diện, nâng cao nhận thức xã hội, phát triển thể chất và năng khiếu, hoà nhập với nếp sống văn minh và đủ năng lực định hướng tương lai. Kết quả này là do:
+ Những định hướng chỉ đạo của Ngành được quán triệt và thực hiện sâu sát, tương thích với điều kiện phát triển của học sinh.
+ Phát huy được vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ, đoàn thể và tập thể học sinh trong nhà trường.
+ Coi trọng GD đạo đức, lối sống, hành vị và cách cư xử của học sinh.
  • Xây dựng CSVC hiện nay khá khang trang, phục vụ được các yêu cầu đổi mới và phát triển GD. Nhờ vào sự đầu tư tích cực của nhà nước, chính quyền địa phương và sự quan tâm của Ngành GD.
  1. Những hạn chế:
  • Công tác quản lý chưa đáp ứng với yêu cầu của trường với ba đặc trưng: Phổ thông – Dân tộc – Nội trú. Hoạt động quản lý còn ràng buộc về cơ chế chính sách đối trường DTNT chưa thật rõ ràng, cũng như áp lực về chính sách dân tộc ở vùng nhạy cảm là Tây Nguyên.
  • Thực tế chưa có chiến lược phát triển nhà trường dài hạn, cũng những kế hoạch phối hợp cụ thể giữa các cấp và nhà trường.
  • Công tác XH hoá GD không thuận lợi về phía gia đình học sinh, do địa bàn cư trú rải rác ở nhiều vùng sâu xa, điều kiện đi lại khó khăn; hơn nữa do nhận thức về GD còn yếu nên phụ huynh học sinh thường khoán trắng cho nhà trường về mặt GD. Cộng đồng thì ít quan tâm, chỉ khi nào cần thiết thì mới có phối hợp. Kênh phối hợp thường đơn tuyến từ nhà trường đến gia đình.
  • Đội ngũ nhà trường thường có tư tưởng thoát ly khỏi nhà trường. Giáo viên có tài năng hoặc mới ra trường cũng không có hứng thú về trường. Việc xây dựng đội ngũ hùng mạnh theo lý thuyết để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nhà trường là vấn đề khó.
  • Chưa đẩy được chất lượng học sinh ngang tầm với học sinh phổ thông. Tỉ lệ học sinh yếu sau mỗi năm học còn cao. Điều này phần lớn do chương trình phổ thông quá nặng so với học sinh dân tộc ở Tây Nguyên (học sinh dân tộc phía Bắc vào định cư ở Lâm Đồng học vượt trội hơn dân tộc tại chỗ nhiều bậc).
  • Những qui định về qui mô đội ngũ chưa rõ ràng, nên Sở GD-ĐT cùng với các Sở liên quan không cho định mức con người cụ thể, như: thiết bị, giáo vụ, quản sinh, quản nội trú và định mức giáo viên của trường DTNT chưa theo định mức như qui định.
  • Chưa có sự công bằng về đánh giá chất lượng học sinh xét ở góc độ địa phương, mở rộng ra là chưa xác định được chất lượng thực trong GD dân tộc ở tầm vĩ mô, khi chuẩn đánh giá chung cho một chương trình thống nhất toàn quốc đối với đặc điểm rất riêng biệt về năng lực của đối tượng dân tộc. Từ đó có thể đưa đến những nhầm lẫn ở đầu ra sau khi đào tạo chuyên ngành, hoặc vấn đề sử dụng sau này sẽ có tính khiên cưỡng.
II/ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG, THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG.
Trong bối cảnh quốc tế phát triển nhanh với sự tăng tốc của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại và sự hình thành nền kinh tế tri thức, xã hội thông tin đã đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá. Chính vì thế, nên giáo dục nước ta phải được đánh giá đúng, định hướng và có chiến lược phát triển đáp ứng được với yêu cầu phát triển chung của thế giới và phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước; để thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước trở thành một nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện hiện đại, có nên kinh tế phát triển, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Trên cơ sở đó và những nội dung chỉ đạo của Tỉnh, của Ngành GD Lâm Đồng, Trường PT DTNT THPT tỉnh đánh giá hoạt động GD trong thời gian qua và dự báo những điều kiện phát triển, như sau:
  1. Điểm mạnh của nhà trường:
  • Nguồn tài chính được ưu tiên bao cấp từ ngân sách.
  • Nguồn nhân lực được quan tâm phân bổ theo định mức.
  • CSVC được đầu tư XD thep mô hình trường nội trú.
  • Trường tạo được uy tín đối với chính quyền các huyện và đồng bào dân tộc.
  • Tổ chức dạy học có chất lượng tốt. Tỉ lệ tốt nghiệp hàng năm ở mức ổn định.
  • Hoạt động nuôi dưỡng có chất lượng cao, xây dựng đời sống tập thể có nề nếp và văn minh.
  1. Điểm yếu của nhà trường:
  • Nguồn học sinh đầu vào lớp 10 rất yếu, khảo sát chất lượng đầu năm 3 môn Văn, Toán, Anh văn có khoảng 90% yếu.
  • Số học sinh bỏ học vì chất lượng rất yếu ở đầu vào khoảng 5% / tổng số tuyến.
  • Nguồn nhân lực không ổn định tâm lý phục vụ, còn thiếu động lực. Định mứcđội ngũ chỉ ngang với trường THPT.
  • Biện pháp quản lý chưa phù hợp với việc mở rộng cấp học và đa dạng hoá hình thức tổ chức nuôi dạy.
  • Việc lập kế hoạch hoạt động chưa đúng với mục tiêu và yêu cầu phát triển của trường trong thời gian 2005-2010.
  • Thiết bị và phương tiện phục vụ chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện.
  • Chất lượng học sinh chưa ngang bằng  chất lượng chung của các trường THPT.
  • Chưa quản lý chính xác đầu ra, thiếu tổ chức liên kết với các cơ sở đào tạo và các tổ chức quản lý nhân sự, nên thông tin chưa đầy đủ.
  1. Những cơ hội của nhà trường:
  • Sự quan tâm và đầu tư của Nhà nước, Ngành GD, các cấp chính quyền trong chính sách phát triển miền núi và GD thanh thiếu niên dân tộc.
  • Sự phát triển kinh tế các vùng đồng bào dân tộc hiện nay và 5 năm tới làm tăng số lượng và nhu cầu học tập của thanh niên dân tộc.
  • Chính sách, chế độ ưu đãi đối với học sinh trong quá trình học tập tại trường đang được thay đổi phù hợp với sự phát triển, cũng như những biến động về kinh tế (QĐ 49/2008/BGDĐT ngày 25/8/2008).
  • Chế độ cửa tuyển đầu vào, cũng như sau khi hoàn thành học vấn phổ thông được tiếp tục đào tạo ở bậc THCN, CĐ, ĐH. Đồng thời QĐ 49 cũng mở ra hướng thi tuyển đầu vào trong những điều kiện đặc thù của địa phương.
  • Một số chính sách dành cho đội ngũ đang được điều chỉnh cũng động viên được tinh thần phục vụ của cán bộ công nhân viên chức.
  • Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi nhà trường phải tích cực áp dụng công nghệ dạy học nhằm thực hiện tốt mục tiêu chung.
  1. Những thách thức của nhà trường:
  • Vấn đề giảm sĩ số do thiếu động cơ học tập, kinh tế gia đình, nhận thức xã hội…
  • Sự tác động bằng kinh tế của các lực lượng ngoài xã hội, tôn giáo đến gia đình và bản thân học sinh. Đây là nguy cơ tiềm ẩn có thể gây bất ổn chính trị xã hội và làm hao phí nhân lực được đào tạo của nhà nước.
  • Nếu không công minh ở các địa phương thì hình thức cử tuyển đầu vào sẽ không chính xác theo yêu cầu tuyển sinh; dẫn đến sự thiếu công bằng trong chính sách GD miền núi và mất niềm tin của đồng bào.
  • Trong thực tế, các nguồn lực chưa đáp ứng đủ và kịp thời các yêu cầu GD trong mỗi giai đoạn. Như là: sự trang bị nhỏ giọt, thiếu đồng bộ, sự chưa thống nhất cung ứng tài chính từ trên đến dưới, các trang thiết bị kém chất lượng, sự xuống cấp của CSVC và các rào cản thủ tục mâu thuẫn với những yêu cầu phát triển hiện đại.
  • Tính cạnh tranh để đảm bảo chất lượng GD phổ thông so với các trường PT khác, có thể làm lệch mục tiêu của nhà trường. Để đạt được chất lượng như các trường THPT hiện nay thì ngoài nỗ lực dạy học còn cần những định hướng phù hợp với đối tượng và giải pháp đột phá trong hoạt động GD toàn diện của nhà trường.
  • Cùng với sự phát triển kinh tế thì cũng có nguy cơ về sự phân hoá giàu nghèo giữa người dân và giữa các vùng, môi trường ô nhiễm, tệ nạn XH lan rộng, bản sắc văn hoá dân tộc ít bị quan tâm và phát huy, từ đó làm lệch nhận thức của các lực lượng GD và đối tượng GD.
III/ CÁC QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1/ Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu: Nhận thức sâu sắc rằng GD-ĐT cùng với KHCN là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển XH. Coi đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển.
2/ Xây dựng nền GD xã hội chủ nghĩa: đó là nền GD của dân, do dân và vì dân; có tính nhân dân, dân tộc khoa học, hiện đại lấy chủ nghĩa Mác Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
3/ Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân, kết hợp GD nhà trường với GD gia đình và XH, đẩy mạnh xã hội hoá GD: Thực hiện công bằng trong GD-ĐT. Đảm bảo cơ hội học tập cho con em những gia đình có công với nước, người dân tộc thiểu số, giúp đỡ học sinh nghèo, người khuyết tật…Giảm bớt sự cách biệt về GD-ĐT giữa các vùng và các tầng lớp dân cư.
4/ Luật giáo dục năm 2005: “Nhà nước thành lập trường PTDT nội trú, trường PTDT bán trú, trường Dự bị Đại học cho con em  dân tộc thiểu số, con em các gia đình định cư lâu dài tại vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này. Trường PT DT nội trú, trường PTDT bán trú, trường Dự bị Đại học được ưu tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách”.
 
IV/ SỨ MẠNG VÀ TẦM NHÌN
Với vị trí và vai trò của trường chuyên biệt, làm nhiệm vụ giáo dục có ý nghĩa chính trị quan trọng trong sự ổn định an ninh xã hội và phát triển đời sống các cộng đồng dân tộc trong tỉnh nhà. Vì thế sứ mạng và tầm nhìn của nhà trường gắn liền với các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, cùng với những đặc điểm chính trị và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở địa phương Lâm Đồng và được cụ thể hoá bằng mục tiêu hoạt động của nhà trường trong thời gian qua. Với định hướng chiến lược 5 năm, nhà trường tuyên bố:
1/ Sứ mạng
Trường PT DTNT THPT tỉnh Lâm Đồng là trường có vị trí mũi nhọn trong sự nghiệp giáo dục ở vùng dân tộc, miền núi; đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện và trình độ văn hoá phổ thông đạt chuẩn; đảm trách tốt nhiệm vụ tạo nguồn đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, đồng thời tạo nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được nhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc, vùng sâu xa trong tỉnh nhà.
2/ Tầm nhìn
Trường PT DTNT THPT tỉnh Lâm Đồng trở thành trường chuẩn quốc gia với chất lượng giáo dục thuộc các trường hàng đầu của tỉnh; đảm bảo học sinh đủ phẩm chất và năng lực để tiếp tục được đào tạo ở các trường THCN, CĐ, ĐH hoặc trở thành nguồn nhân lực có trình độ cho địa phương.
Trường có vai trò là trung tâm văn hoá, lưu giữ và truyền bá văn hoá các dân tộc tại địa phương.
 
V/ CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỦ CHỐT
Trên cơ sở tuyên bố sứ mạng và tầm nhìn, trường PT DTNT THPT tỉnh Lâm Đồng xác định 5 mục tiêu chiến lược trong kế hoạch 5 năm:
  1. Nâng cao chất lượng dạy và học để đạt chất lượng chung với các trường THPT có chất lượng cao trong toàn tỉnh.
  2. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức nhân sự.
  3. Giáo dục toàn diện gắn kết với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
  4. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, tích cực; xây dựng truyền thống đoàn kết và phát triển văn hoá các dân tộc trong nhà trường.
  5. Xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ để thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.
 
VI/ CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ CHO TỪNG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CHỦ CHỐT
  1. Nâng cao chất lượng dạy và học để đạt chất lượng chung với các trường THPT có chất lượng cao trong toàn tỉnh.
Các mục tiêu cụ thể là:
  • Tạo ra môi trường học tập trung tâm về học sinh: đảm bảo sự phù hợp về nội dung phương pháp với trình độ học sinh; tạo mối quan hệ gần gũi với học sinh và làm hình mẫu cho học sinh nọi theo, từ đó tạo ra hoạt động học tập đề cao tư duy và tính tự học của học sinh; tăng cường CSVC và trang thiết bị, công nghệ thông tin đáp ứng được yêu cầu dạy học hiện đại.
  • Nâng cao trách nhiệm và sự nỗ lực của đội ngũ dạy học: mỗi giáo viên có vai trò then chốt trong mọi hoạt động giáo dục và đều hết lòng vì học sinh; có sự đầu tư nội dung và sáng tạo về phương pháp thích ứng với đối tượng; coi trọng sự đổi mới trong giảng dạy và ứng dụng khoa học công nghệ trong dạy học theo kịp với sự phát triển chung.
  • Tạo điều kiện và cơ hội học tập cho tất cả học sinh: để phát huy tinh thần và ý chí học tập của họ; chú trọng ca1cbie65n pháp nâng cao chất lượng học tập cho từng loại đối tượng để tạo động lực vươn lên trong học tập; đạt được tỷ lệ chất lượng mỗi năm ngày càng cao và tiến tới ổ định bền vững.
  1. Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức nhân sự
Các mục tiêu cụ thể là:
  • Cải tiến công tác quản lý bằng kế hoạch trên cơ sở phân cấp quản lý: để thực hiện đầy đủ 3 yêu cầu giáo dục phổ thông – dân tộc – nội trú; phân công cụ thể trong ban lãnh đạo để xác định rõ trách nhiệm quản lý và tạo sự chủ động sáng tạo của người quản lý; có kế hoạch cụ thể cho từng mục tiêu và tính hiệu quả của hoạt dộng quản lý.
  • Cơ cấu quản lý chặt chẽ và đạt được sự thống nhất trong toàn trường: thông qua sự thống nhất về quan điểm và nguyên tắc quản lý giữa lãnh đạo và đội ngũ, trên nền tảng khả năng lãnh đạo, năng lực đội ngũ và các chủ trương chung của ngành; đảm bảo sự đồng thuận và sự tích cực tham gia quản lý của đội ngũ.
  • Thực hiện công bằng trong tuyển sinh với 2 hình thức cử tuyển và thi tuyển: tham mưu và tư vấn tốt cho ban tuyển sinh các địa phương về chất lượng tuyển sinh; đề xuất phương án thi tuyển song song với cử tuyển vào năm học 2010-…
  • Xây dựng đội ngũ đáp ứng yêu cầu tổ chức và hoạt động của nhà trường: Những người có phẩm chất, năng lực và tình cảm để trở thành hình mẫu tiêu biểu cho học sinh dân tộc, giúp học sinh vượt qua những trở ngại tâm lý để phát triển đúng về đạo dức và năng lực; hoàn chỉnh các hoạt động giáo dục toàn diện và phát triển nhân  cách học sinh.
  • Thực hiện đúng chế độ chính sách của đội ngũ và tạo điệu kiện cho cá nhân ổn định đời sống: thực hiện công bằng  xã hội và tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, đời sống cho đội ngũ với khả năng tối đa của các tổ chức trong nhà trường
3. Giáo dục toàn diện gắn kết với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
Các mục tiêu cụ thể là:
  • Giáo dục đạo đức, nhận thức xã hội gắn kết với ý thức cá nhân thuộc về đất nước: phẩm chất cá nhân phù hợp với các giá trị đạo đức và chuẩn mực xã hội; lòng yêu nước và tính đoàn kết giữa các dân tộc trong đất nước; tôn vinh giá trị văn hóa và dân tộc để tạo động lực của mỗi cá nhân trong sinh hoạt và học tập.
  • Giáo dục nhận thức nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp phù hợp với khả năng và yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương: mỗi học sinh có đủ ý thức và tự quyết định về lựa chọn trong tương lai cho chính cá nhân, hoặc vì lợi ích của cộng đồng; cung cấp những kỹ năng lao động cần thiết có thể sau tốt nghiệp THPT trở về phục vụ theo nhu cầu của địa phương.
  • Giáo dục các kỹ năng của thế kỷ 21: kỹ năng sống, hòa nhập, hợp tác, sáng tạo, tính kiên trì và sự đương đầu với thử thách, để giúp học sinh thích ứng và phát triển trong một môi trường năng động hay biến đổi.
4. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, tích cực; xây dựng truyền thống đoàn kết và phát triển văn hóa các dân tộc trong nhà trường.
Các mục tiêu cụ thể là:
  • Nhà trường văn hóa, xanh, sạch, đẹp: xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, vệ sinh, phù hợp với điều kiện thiên nhiên của Đà Lạt.
  • Con người văn minh trong các sống và văn hóa trong quan hệ giao tiếp: mỗi thầy cô  giáo, cán bộ, nhân viên là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo; mỗi học sinh đều tự trong, khiêm tốn, biết làm điều phải, biết sửa mình khi sai, có hành vi  văn hóa và đúng pháp luật.
  • Sự đoàn kết, nhất trí cao trong mọi hoạt động của nhà trường: mỗi thành viên của nhà trường đều nhiệt tâm và tích cực  hòa đồng vào các hoạt động chung sẽ là động lực mạnh mẽ cho sự phát triển môi trường giáo dục thân thiện, tích cực.
5. Xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ để thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.
Các mục tiêu cụ thể là:
  • Trang bị đủ các phòng học, phòng dạy nghề phổ thông, các phòng thực hành thí nghiệm  và phòng học ngoại ngữ đủ tiêu chuẩn và trang bị công nghệ thông tin.
  • Hoàn thành kế hoạch xây dựng bổ sung khu sinh hoạt, ký túc xá, nhà tập và cảnh quan nhà trường theo yêu cầu phát triển quy mô học sinh đến 2020.
  • Xây dựng nhà truyền thống và nhà văn hóa các dân tộc để lưu giữ và phát huy các giá trị văn hóa các dân tộc có học sinh đang theo  học tại trường (trong khả năng của nhà trường)
VII/ CÁC GIẢI PHÁP
1. Thực hiện đổi mới đồng bộ nội dung, chương trình sách giáo khoa. Cải tiến phương pháp dạy học – giáo dục, đặc biệt là cách thi cử, đánh giá.
  • Trên cơ sở chương trình sách giáo khoa phân ban mới, các bộ môn biên soạn bổ sung chương trình, nội dung gián tiếp phù hợp với yêu cầu dạy học tích cực và sát đối tượng học sinh dân tộc, đảm bảo tính cơ bản hiện đại nhưng tinh giản, vừa sức, tăng tính thực tiễn, thực hành, gắn với các vấn đề thiết thực của địa phương.
  • Nâng cao chất lượng và hiệu quả việc dạy tiếng phổ thông, chú trọng khả năng viết, diễn đạt và ngôn ngữ giao tiếp. Tăng cường dạy năng cao có hiệu quả các môn Văn, Toán, Anh văn. Lồng ghép kiến thức Lịch Sử, Địa lý địa phương trong nội dung dạy môn Sử, Địa.
  • Tổ chức các hoạt động học tập trên lớp và ngoài lớp, rèn luyện tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập. Đặt nặng vấn đề sử dụng thiết bị dạy học, thực hành thí nghiệm và có sáng tạo làm đồ dùng dạy học thiết thực để nâng cao chất lượng dạy học.
  • Đổi mới phương pháp dạy học chưng trình phân ban phải gắn kết với hướng dẫn phương pháp tự học và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, để kích thích lòng ham học và thúc đẩy sự tự giác học tập của học sinh.
  • Tăng cường đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy mo0ojt cách hiệu quả. Chương trình dạy học môn Tin phải đạt được yêu cầu căn bản ở cuối cấp học. Sử dụng tốt phòng nghe- nhìn- đàm thoại để nâng kỹ năng nghe- hiểu- nói trong giảng dạy Tiếng anh.
  • Thực hiện dạy học 2 buổi trong ngày và tăng cường các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh khá giỏi, đồng thời tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa để tác động tích cực đến quá trình học tập của học sinh. Quản lý có nề nếp kỷ luật, tạo điều kiện học tập- sinh hoạt- giải trí cân đối là điều kiện cần thiết cho hoạt động học tập của học sinh.
2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và vai trò tổ chức trong nhà trường.
- Kế hoạch hóa công tác quản lý chỉ đạo và tăng cường trách nhiệm quản lý chuyên sâu theo đặc trưng của trường. Kiểm điểm, đánh giá thường xuyên công tác quản lý, lãnh đạo trong từng giai đoạn kế hoạch của nhà trường.
- Mỗi tổ chức đoàn thể trong nhà trường đều xây dựng kế hoạch thực hiện vài trò của tổ chức trong nhiệm vụ lãnh đạo thực hiện các hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Bồi dưỡng chuyên sâu trình độ chuyên môn của giáo viên, trong đó Tin học và Anh văn phải đạt mức tối thiếu bằng A.
Tạo điều kiện đào tạo vượt chuẩn( bậc thac sỹ): đạt tỉ lê: 20% vào năm 2013 và 30% vào năm 2015. Cán bộ quản lý có trình độ thạc sỹ là 50%.
3. Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục và nuôi dưỡng
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động chuyên đề, hoạt động đoàn thể để giáo dục tinh thần yêu nước, tính đoàn kết và truyền thống tốt đẹp cảu các dân tộc. Xây dựng động cơ học tập đúng đắn, ý thức tự học rèn luyện; ý thức vượt khó và tinh thần hòa nhập với cộng đồng.
- Tổ chức và quản lý tốt đời sống nội trú, nếp sống văn minh và các mối quan hệ giao tiếp văn hóa. Thực hiện nuối dưỡng học sinh đúng chế độ nhà nước, đảm bảo đủ dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm, không để xảy ra dịch bệnh. Tổ chức lao động công ích và lao động sản xuất để cải thiện điều kiện ăn ở, sinh hoạt của học sinh.
-Giáo dục thể chất và thẩm mỹ được chú trọng trong môi trường nội trú, giúp học sinh phát triển hơn về nhận thức và tình cảm trong cuộc sống, từ đó không bị tác động tiêu cực bởi tệ nạn xã hội.
- Thực hiện có hiệu quả nội dung dạy nghề phổ thông, đảm bảo 100% học sinh được cấp chứng chỉ nghề. Trên cơ sở quy hoạch đào tạo cán bộ, nhân lực của các địa phương trong tỉnh, nhà trường sẽ có tư vấn hướng nghiệp và định hướng phân luồng đào tạo học sinh sau khi tốt nghiệp. Tổ chức liên kết với các trường Cao đẳng y tế, cao đẳng kinh tế kỹ thuật, trung cấp nông nghiệp... của tỉnh, để thu hút và có chế độ ưu đãi cho các học sinh không vào các đại học, cao đẳng trên toàn quốc.
4. Phối hợp chặt chẽ với các cấp, nghành, các tổ chức xã hội, hội cha mẹ học sinh trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường và xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, nâng cao công tác xã hội hóa giáo dục.
- Phối hợp tốt và có quan hệ vì mục đích giáo dục với cấp, nghành… để tạo những cơ hội thuận lợi cho sự phát triển các hoạt động của nhà trường cũng như khuyến học và hỗ trợ tài năng cho học sinh.
- Tuyên truyền trong cộng động và huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các cơ quan xí nghiệp tham gia hỗ trợ nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho miền núi và vùng dân tộc.
- Xây dựng tốt cơ chế phối hợp giữa nhà trường và hội cha mẹ học sinh.
- Lập kế hoạch xây dựng nhà trường thân thiện theo yêu cầu mới hiện nay.
- Nhà trường cùng với hội Cha mẹ học sinh phối hợp tổ chức các hoạt động giao lưu với từng địa phương theo định kỳ để trao đổi, tìm hiểu và lưu trữ những giá trị văn hóa cảu các dân tộc. Xây dựng nhà truyền thống, nhà văn hóa dân tộc của trường trở thành nơi nghiên cứu học tập về văn hóa dân tộc bản địa.
5. Thực hiện tuyển sinh coong bằng – Nâng cao hiệu quả đào tạo.
- Phối hợp tham mưu tốt cho hội đồng tuyển sinh huyện, để tuyển sinh đúng đối tượng, chọn lọc học sinh năng khiếu.
- Đề xuất hình thức thi tuyển phối hợp với cử tuyển khi phát triển qui mô học sinh theo tình hình phát triển số lượng học sinh dân tộc ở bậc trung học phổ thông trong tỉnh, để đạt tỉ lệ 6% số HS dân tộc học THPT của tỉnh năm 2010 khoảng 8400 HS). Từ năm 2011 sẽ đề xuất qui mô học sinh khoảng 500 – 550 HS) và thực hiện hai hình thức vùa thi tuyển vừa cử tuyển.
- Nâng cao hiệu quả đào tạo với các tiêu chí đến năm 2015 là:
+ Tỉ lệ học sinh được vào đại học, cao đẳng: 50%
+Tỉ lệ học sinh được vào TCCN, học nghề: 40%
+Tỉ lệ học sinh trực tiếp về phục vụ địa phương: 10%
6. Dự kiến kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất trường học:
- Trang bị phương tiện cho 3 phòng dạy Nghề phổ thông:theo nhu cầu cần thiết hiện nay, phải hoàn thành vào cuối năm 2010.
- Xây dựng đủ số phòng học có trang thiết bị tương đối hiện đại: trang bị đủ phương tiện  công nghệ cho tất cả các phòng học vào năm 2010; xây dựng theo tiêu chuẩn 5 phòng tổ bộ môn cho vào năm 2011. Đảm bảo đủ số phòng học cho hoạt động dạy học hai buổi/ngày và yêu cầu tăng số lượng học sinh từ năm 2012.
- Hoàn chỉnh các phòng thí nghiệm thực hành theo yêu cầu mới: hoàn thiện các phòng Lý, Hóa và Tin học vào 2011.
- Hoàn thiện khu Ký túc xá kiểu mẫu: để thực hiện tốt yêu cầu nhà trường thân thiện vào cuối năm 2010.
- Hoàn thành sân chơi, bãi tập, cảnh quan khuôn viên trường: vào năm 2012, chuẩn bị đăng ký trường đạt chuẩn quốc gia từ năm 2014.
7. Chất lượng giáo dục.
- Thực hiện giáo dục toàn diện: chú trọng giáo dục đạo đức, tư cách học sinh, kỹ năng sống và nâng cao chất lượng văn hóa của học sinh dân tộc.
- Đến năm 2012, ổn định chất lượng dạy học theo đúng tiêu chuẩn phổ thông trung học.
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo đúng chuẩn quốc gia, công khai chất lượng giáo dục nhà trường và đăng ký kiểm định chất lượng trường từ năm 2011.
8. Nguồn lực – tài chính
- Nguồn lực xây dựng cơ bản đáp ứng được cho việc xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2011 là: Chương trình 168/ Chính phủ: phát triển Tây nguyên , trong kế hoạch của Tỉnh dành cho trường DTNT tỉnh ở giai đoạn 3.
- Nguồn kinh phí ngân sách hàng năm đều được ưu tiên thực hiện đủ cho mọi hoạt động của nhà trường. Khi qui mô học sinh phát triển, đội ngũ tang thì kinh phí được đáp ứng theo yêu cầu được Tỉnh duyệt.
- Nguồn nhân lực được đáp ứng theo chỉ tiêu định mức chung. Cố gắng đề xuất tăng định mức giáo viên như trường chuyên.
- Theo đề án phát triển trường PT dân tộc nội trú giai đoạn 2010 – 2020 của Bộ GD& ĐT.
Trọng tâm:Các giải pháp đột phá
Để tập trung thực hiện nhiệm vụ chiến lược trong năm năm, trong các gải pháp trên có các giải pháp đột phá là:
  • Đột mới công tác quản lý nhà trường theo đúng tinh thần qui chế 49/2008/BGDĐT.
  • Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp và cách tổ chức giáo dục- nuôi dưỡng phù hợp với đặc điểm của nhà trường.
  • Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng những đổi mới trong dạy học- giáo dục và những đặc điểm phát triển của học sinh dân tộc.
Trong 20 năm thực hiện nhiệm vụ giáo dục, trường PTDTNT tỉnh Lâm Đồng đã không ngừng phát triển và đạt được những kết quả nhất định.
Kế hoạch chiến lược này đã đặt ra trong yêu cầu đổi mới của cả nghành giáo dục về quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, về phát huy tính chủ động tích cực và độc lập sang tạo của học sinh, về mục tiêu giáo dục và phát triển vùng núi và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội – giáo dục của tỉnh nhà. Chính vì thế, sự đồng tâm hiệp lực và sự nổ lực cố gắng của mọi thành viên nhà trường trong xây dựng và thực hiện chiến lược sẽ đem lại kết quả tốt đẹp cho nhà trường là bước tiến vững chắc cho việc thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn ngành giáo dục đến năm 2020.
Chúng ta phấn đấu thực hiện cam kết” đến năm 2015 học sinh của nhà trường đủ tự tin tự khẳng đinh với chất lượng được đào tạo của nhà trường”
VIII. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT
  1. Kiến nghị với tỉnh:
  • Duyệt kế hoạch xây dựng giai đoạn 3 cảu nhà trường theo chương trình 168/CP để hoàn thành chỉ tiêu xây dựng tổng thể nhà trường năm 2010.
  • Có chính sách thu hút giáo viên, cán bộ tâm huyết và có khả năng thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc.
  1. Kiến nghị với sở GD&ĐT:
  • Quan tâm thiết thự đến hoạt động học nghề phổ thông, tạo điều kiện cho trường phát triển các điểu kiện dạy nghề đúng mục tiêu.
 

Tác giả bài viết: Võ Tấn Huệ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 


Close