Đề cương ôn tập môn Địa lí khối 10 cuối HK2 năm học 2020-2021

Thứ ba - 04/05/2021 03:51


Bài 31-34: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I. Công nghiệp năng lượng
1. Vai trò
Là ngành quan trọng, cơ bản.
Cơ sở để phát triển công nghiệp hiện đại.
Là tiền đề của tiến bộ khoa học kĩ thuật.
2. Cơ cấu
Công nghiệp khai thác than, dầu, công nghiệp điện lực.
Khai thác than:
Vai trò: Nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, luyện kim (than được cốc hóa); Nguyên liệu quý cho CN hóa chất
Trữ lượng, sản lượng, phân bố: Ước tính 13.000 tỉ tấn (3/4 than đá),sản lượng khai thác 5 tỉ tấn/năm, tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu (Hoa Kì, Liên bang Nga, Trung Quốc, Ba Lan, Cộng hòa liên bang Đức, Ôxtrâylia,..)
Khai thác dầu mỏ:
Vai trò: Nhiên liệu quan trọng (vàng đen), nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất,...
Trữ lượng, sản lượng, phân bố:Ước tính 400-500 tỉ tấn (chắc chắn 140 tỉ tấn), sản lượng khai thác 3,8 tỉ tấn/năm, khai thác nhiều ở các nước đang phát triển (Trung Đông, Bắc Phi Liên bang Nga, Mỹ La Tinh, Trung Quốc,...
Công nghiệp điện lực:
Vai trò:Cơ sở phát triển nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh khoa học kĩ thuật và nâng cao đời sống văn hóa, văn minh của con người.
Trữ lượng, sản lượng, phân bố: Được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, năng lượng gió, thủy triều,... Sản lượng khoảng 15.000 tỉ kWh.
3. Đặc điểm phân bố CN dầu mỏ và CN điện trên thế giới
Ngành khai thác dầu: khai thác nhiều ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, Mĩ La Tinh, Đông Nam Á (Việt Nam năm 2004 là 20 triệu tấn).
Công nghiệp điện lực: tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước CNH: Na uy: 23.500kWh/người, Ca na đa gần 16.000, Thụy Điển 14.000, Phần Lan gần 14.000, Cô oét 13.000, Hoa Kì gần 12.000, Châu Phi, Nam Á 100kWh/ người, Việt Nam năm 2004 là 561 kWh/ người.
III. Công nghiệp cơ khí
IV. Công nghiệp điện tử - tin học
1. Vai trò
Là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ mạnh mẽ từ năm 1990 trở lại đây và được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước, đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế- kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.
2. Phân loại (cơ cấu)
Gồm 4 phân ngành:
Máy tính (thiết bị công nghệ, phần mềm): Hoa Kì, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Trung Quốc, Ấn Độ...
Thiết bị điện tử (linh kiện điện tử, các tụ điện, các vi mạch,..) Hồng Kông, Nhật BẢn, Hàn Quốc, EU, Ấn Độ, Canađa, Đài Loan, Malaixia...
Điện tử tiêu dùng (ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa..): Hồng Kông, Nhật Bản, Singapo, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan...
Thiết bị viễn thông (máy fax, điện thoại..): Hoa Kì, Nhật Bản, Hàn Quốc...
3. Đặc điểm sản xuất và phân bố
Đặc điểm sản xuất: Ít gây ô nhiễm môi trường, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước, không chiếm diện tích rộng, có yêu cầu cao về lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật.
Phân bố: Các nước đứng đầu: Hoa Kì, Nhật Bản, EU,..
V. Công nghiệp hóa chất
VI. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
1. Vai trò
Tạo sản phẩm đa dạng, phong phú, phục vụ nhu cầu đời sống, nâng cao trình độ văn minh
2. Đặc điểm sản xuất và phân bố
Đặc điểm sản xuất:
Sử dụng ít nguyên liệu hơn công nghiệp nặng.
Vốn ít, thời gian đầu tư xây dựng ngắn, quy trình kĩ thuật đơn giản, hoàn vốn nhanh, thu nhiều lợi nhuận.
Có khả năng xuất khẩu, cần nhiều nhân lực, nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ lớn.
Cơ cấu ngành đa dạng: dệt may, da giày, nhựa, sành sứ, thủy tinh,...
Phân bố: Ở các nước đang phát triển
Ngành công nghiệp dệt may:
Vai trò: Chủ đạo, giải quyết nhu cầu may mặc, thúc đẩy nông nghiệp phát triển
Phân bố: rộng rãi, các nước phát triển mạnh là Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Nhật Bản,...
VII. Công nghiệp thực phẩm
1. Vai trò
Cung cấp sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ăn uống.
Nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nên tiêu thụ sản phẩm của nông nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
Làm tăng giá trị của sản phẩm.
Xuất khẩu, tích lũy vốn, nâng cao đời sống.
2. Đặc điểm - phân bố
Sản phẩm đa dạng, phong phú, tốn ít vốn đầu tư, quay vòng vốn nhanh.
Cơ cấu ngành: Chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản...
Phân bố ở mọi các quốc gia trên thế giới.
Các nước phát triển: tiêu thụ nhiều, yêu cầu sản phẩm có chất lượng, mẫu mã đẹp, tiện lợi khi sử dụng.
Các nước đang phát triển: đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu, giá trị sản phẩm công nghiệp.
 
BÀI 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ
I. Cơ cấu, vai trò của các ngành dịch vụ
1. Cơ cấu
* Người ta chia các ngành Dịch vụ thành 3 nhóm:
- Dịch vụ kinh doanh: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, tín dụng, kinh doanh bất động sản, tư vấn, các dịch vụ nghề nghiệp,...
- Dịch vụ tiêu dùng: Thương mại, sửa chữa, khách sạn, du lịch, dịch vụ cá nhân (y tế,giáo dục, thể thao), cộng đồng.
- Dịch vụ công: Khoa học công nghệ, quản lí nhà nước, hoạt động đoàn thể (bảo hiểm bắt buộc).
2. Vai trò
- Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác,giao lưu quốc tế.
- Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
- Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.
- Khai thác tốt các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử và các thành tựu của khoa học kĩ thuật hiện đại phục vụ con người.
3. Đặc điểm và xu hướng phát triển
Trên thế giới hiện nay, số lao động trong ngành dịch vụ tăng lên nhanh chóng
- Các nước phát triển: Khoảng 80% (50 - 79%) Hoa Kì 80%; Tây Âu 50 - 79%.
- Các nước đang phát triển khoảng 30%: Việt Nam: 23,2% (năm 2003); 24,5% (năm 2005).
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
- Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: Đầu tư, bổ sung lao động dịch vụ.
Ví dụ: Kinh tế phát triển,nhiều máy móc(máy cày) người nông dân làm việc ít(nông nghiệp ít lao động), phát triển ngành dịch vụ.
- Quy mô,cơ cấu dân số: Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.
Ví dụ: Việt Nam dân số đông, cơ cấu trẻ, tuổi đi học cao thì dịch vụ giáo dục ưu tiên phát triển.
- Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư: Mạng lưới dịch vụ
Ví dụ: Dân cư đông, mạng lưới dịch vụ dày, dân cư phân tán, khó khăn cho ngành dịch vụ.
Cụ thể dễ dàng quyết định thành lập một trường cấp I cho một làng 4 đến 5 nghìn dân, khó lập một trường cho một bản có 4 đến 5 trăm dân.
- Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán: Hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ.
Ví dụ: Việt Nam có tập quán thăm hỏi lẫn nhau vào các ngày lễ tết, thì dịch vụ giao thông vận tải, mua bán tăng cường.
- Mức sống và thu nhập thực tế: Sức mua và nhu cầu dịch vụ. Ví dụ mức sống cao thì sức mua tăng...
- Tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa lịch sử, cơ sở hạ tầng du lịch: Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch.
Ví dụ: Vịnh Hạ Long, Cố đô Huế,... => ngành dịch vụ du lịch phát triển và các ngành dịch vụ khác cũng phát triển.
III. Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới
- Các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỷ trong cao trên 50%, các nước đang phát triển các ngành dịch vụ chiếm tỷ trong khoảng 30%.
- Trên thế giới các thành phố cực lớn, đồng thời là trung tâm dịch vụ lớn: NiuIooc (Bắc Mĩ, Luân Đôn (Tây Âu), Tôkyô (Đông Á).
 
BÀI 36: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
I. Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải
1. Vai trò
- Giúp cho quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường.
- Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Nhân tố quan trọng phân bố sản xuất và dân cư.
- Thúc đẩy hoạt động kinh tế - văn hóa ở các vùng núi xa xôi.
- Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng.
- Thực hiện mối giao lưu kinh tế – xã hội giữa các vùng, các nước trên thế giới.
2. Đặc điểm
- Sản phẩm: là sự chuyên chở người và hàng hóa.
- Các tiêu chí đánh giá:
        + Khối lượng vận chuyển được tính bằng (số hành khách,số tấn hàng hoá).
        + Khối lượng luân chuyển được tính bằng (người/km; tấn/km).
        + Cự li vận chuyển trung bình được tính bằng (km).
- Công thức tính:
                                                 Khối lượng luân chuyển
    + Khối lượng vận chuyển =  ----------------------------
                                                    Cự li vận chuyển
     + Khối lượng luân chuyển = Khối lượng vận chuyển × Cự li vận chuyển.
                                         Khối lượng luân chuyển
     + Cự li vận chuyển = ------------------------------                               
                                         Khối lượng vận chuyển
 II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
1. Điều kiện tự nhiên                                                                                                                       
- Vị trí địa lí: quy định sự có mặt, vai trò của một số loại hình giao thông vận tải.
Ví dụ: + Vùng hoang mạc: Lạc đà, trực thăng;
            + Vùng băng giá xe trượt tuyết do chó và tuần lộc kéo.
Ở Nhật, Anh giao thông vận tải đường biển có vị trí quan trọng.
- Địa hình ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải.
Ví dụ: Địa hình đồi núi phải đầu tư nhiều để xây dựng các công trình: Chống lở đất,làm đường vòng, đường hầm...
- Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của phương tiện vận tải.
Ví dụ: Các sân bay nhiều khi phải ngừng hoạt động do sương mù.
- Sông ngòi: ảnh hưởng vận tải đường sông,chi phí cầu đường.
- Khoáng sản: ảnh hưởng hướng vận tải, loại hình vận tải.
2. Các điều kiện kinh tế-xã hội
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển, phân bố, hoạt động của giao thông vận tải
      + Hoạt động của các ngành kinh tế là khách hàng của ngành giao thông vận tải.
Ví dụ: Kinh tế phát triển nhu cầu vận tải lớn thúc đẩy ngành phát triển.
     + Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho sự phát triển, phân bố, hoạt động ngành giao thông vận tải.
     + Quan hệ giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định hướng và cường độ các luồng vận chuyển.
- Phân bố dân cư (đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị) ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách (vận tải bằng ô tô).
 
BÀI 37: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
I. Đường sắt
1. Đặc điểm

- Ưu điểm:
          + Chở được hàng nặng, đi xa.
          + Tốc độ nhanh,ổn định, giá rẻ.
- Nhược điểm:
          + Tính cơ động thấp,khả năng vượt dốc nhỏ, đầu tư lớn.

2. Tình hình phát triển
        + Tổng chiều dài là 1,2 triệu km.
        + Đổi mới về sức kéo (đầu máy chạy bằng hơi nước  đầu máy chạy bằng điêzen chạy bằng điện tàu chạy trên đệm từ).
         + Đổi mới về toa xe: mức độ tiện nghi ngày càng cao, các toa chuyên dùng ngày càng đa dạng.
         + Đổi mới về đường ray: rộng hơn(ngoài ra đang bị cạnh tranh với đường ô tô.

3. Phân bố: Châu Âu, Đông Bắc Hoa Kì, phản ánh sự phân bố công nghiệp.
II. Đường ô tô
1. Đặc điểm

- Ưu điểm:
           + Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
           + Hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình.
           + Phối hợp được với các phương tiện vận tải khác.
- Nhược điểm:
             + Gây ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, tai nạn giao thông, chi dùng nhiều nguyên, nhiên liệu,...
2. Tình hình phát triển
- Thế giới có khoảng 700 triệu đầu xe.
- Phương tiện, hệ thống đường ngày càng hiện đại.
- Xu hướng chế tạo và sử dụng các loại tốn ít nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường, xuất hiện phương tiện vận tải siêu trọng.
3. Phân bố: Bắc Mĩ, Tây Âu, Ôxtrâylia, Nhật Bản.
III. Đường ống
1. Đặc điểm
- Ưu điểm
: Vận chuyển được dầu khí,chất lỏng,tương đối ổn định, tiệc kiệm, giá rẻ.
- Nhược điểm: Công tác bảo vệ khó khăn,chi phí xây dựng cao.
2. Tình hình phát triển
Ngành trẻ,chiều dài tăng liên tục

3. Phân bố
Khu vực Trung Đông,Hoa Kì, Liên bang Nga,Trung Quốc,…
IV. Đường sông, hồ
1. Đặc điểm

- Ưu điểm: Vận chuyển được hàng nặng, cồng kềnh, giá rẻ.
- Nhược điểm: Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, tốc độ chậm.
2. Tình hình phát triển
- Nhiều sông ngòi được cải tạo, đào nhiều kênh nối các hệ thống sông với nhau, phương tiện được cải tiến,tốc độ tăng.
3. Phân bố: Phát triển mạnh ở Hoa Kì, Nga, Canada, châu Âu (sông Rainơ, sông Đanuýp).
V. Đường biển
1. Đặc điểm

- Ưu điểm: Đảm nhận phần lớn khối lượng hàng hóa quốc tế, khối lượng luân chuyển rất lớn, giá rẻ.
- Nhược điểm: Ô nhiễm môi trường biển,chi phí xây dựng cảng nhiều.
2. Tình hình phát triển   
- Phương tiện được cải tiến,phát triển và cải tạo cảng biển(cảng côntennơ), xây dựng các kênh biển.
- Các đội tàu buôn không ngừng tăng.
3. Phân bố: Hai bờ Đại Tây Dương (Bắc Mĩ - Eu)
VI. Đường hàng không
1. Đặc điểm

Ưu điểm: Vận tốc nhanh,không phụ thuộc vào địa hình.
- Nhược điểm: khối lượng vận chuyển nhỏ,vốn đầu tư lớn, cước phí cao, ô nhiễm môi trường.
2. Tình hình phát triển: Trên thế giới có khoảng 5000 sân bay đang hoạt động, khối lượng vận chuyển ngày càng lớn, tốc độ tăng.
3. Phân bố: Cường quốc hàng không (Hồng Kông, Anh, Pháp, Đức, Nga), các tuyến sầm uất: xuyên Đại tây dương, tuyến nối Hoa Kì với châu Á - Thái bình dương.
 
BÀI 39:  ĐỊA LÝ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC
I. Vai trò của ngành thông tin liên lạc
- Đảm nhận sự vận chuyển các tin tức nhanh chóng kịp thời.
- Thay đổi cách tổ chức nền kinh tế thế  giới, thúc đẩy quá  trình toàn cầu hóa.
- Góp phần giao lưu giữa các địa phương và các nước trên thế giới.
- Là thước đo của nền văn minh.
II. Tình hình phát triển và phân bố ngành thông tin liên lạc
1. Tình hình phát triển

Đầu tiên là cách truyền thông đơn giản, phương tiện thô sơ...
Ngày nay việc đảm bảo thông tin liên lạc được tiến hành bằng nhiều phương tiện và phương thức khác nhau.
a. Viễn thông
- Cho phép truyền các thông tin điện tử đi các khoảng cách xa trên Trái Đất.
- Gồm các thiết bị thu và phát (chuyển âm thanh, hình ảnh dưới dạng tính hiệu điện tử).
- Phân ra dịch vụ điện thoại và phi thoại. Tuy nhiên sự phát triển của ngành viễn thông hiện đại đang xóa nhòa ranh giới của các dịch vụ này.
b. Các phương tiện viễn thông
- Điện báo (năm 1884): là hệ thống phi thoại, sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không, hàng hải.
- Điện thoại (năm 1876): truyền tín hiệu âm thanh giữa người với người, dữ liệu giữa các máy tính.
- Telex (năm 1958): Truyền tin nhắn và các số liệu trực tiếp.
- Fax (năm 1958): Truyền văn bản và hình ảnh, đồ họa đi xa.
- Radio và vô tuyến (năm 1895 và 1936) : Là hệ thống thông tin đại chúng, truyền âm thanh và hình ảnh.
- Máy tính và Internet (năm 1989): là thiết bị đa phương tiện, cho  phép truyền  âm thanh, hình ảnh, phần mềm, dữ liệu…
2. phân bố ngành thông tin liên lạc
Tập trung chủ yếu các nước có nền kinh tế phát triển.
Những thay đổi của ngành thông tin liên lạc không tách rời những tiến bộ về công nghệ truyền dẫn như hệ thống cáp quang, vệ tinh, hệ thống truyền viba...
 
BÀI 40: ĐỊA LÍ NGÀNH THƯƠNG MẠI
I. Khái niệm về thị trường
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua.
- Hàng hóa: Sản phẩm(vật chất,tinh thần)đem ra mua bán trên thị trường
- Vật ngang giá:Vật được sử dụng làm thước đo giá trị của hàng hóa(vật ngang giá hiện đại là tiền).
- Thị trường hoạt động theo quy luật cung cầu:
       + Cung > cầu:giá giảm, người mua lời.
       + Cung < cầu:giá tăng,người bán lợi,kích thích sản xuất mở rộng.
       + Cung = cầu: giá cả ổn định (vai trò của Maketting).
- Maketing: Là một quá trình quản lí mang tính xã hội,nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần,mong muốn,thông qua việc tạo ra,chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.
II. Ngành thương mại
1. Vai trò

Khâu nối giữa SX và tiêu dùng, điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng, giúp SX mở rộng và phát triển.
       + Nội thương: trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong nước,thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng, phục vụ từng cá nhân.
        + Ngoại thương: Trao đổi mua bán hàng hoá giữa các nước trên thế giới, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, khai thác lợi thế của đất nước.
2. Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
a. Cán cân xuất nhập khẩu.
Khái niệm
: Là quan hệ so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu) với giá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩu).
- Xuất khẩu > Nhập khẩu: Xuất siêu.
- Xuất khẩu < Nhập khẩu: Nhập siêu.
b. Cơ cấu hàng xuất – nhập khẩu.
Phản ánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia, một lãnh thổ:
- Các nước phát triển: xuất sản phẩm công nghiệp chế biến, nhập nguyên liệu, năng lượng.
- Các nước đang phát triển: xuất nông sản, khoáng sản, hàng tiêu dùng, nhập nguyên liệu,máy móc.
III. Đặc điểm của thị trường thế giới 
- Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất.
- Khối lượng buôn bán trên thế giới tăng liên tục.
- Châu Âu, Châu Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới và nội vùng lớn nhất 
- Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản 
- Các cường quốc xuất nhập khẩu: Hoa Kì, Liên bang Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp...

BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. Môi trường
- Môi trường xung quanh hay môi trường địa lí là không gian bao quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
- Môi trường sống của con người là tất cả hoàn cảnh bao quanh con người có ảnh hưởng đến sự sống phát triển của con người.
- Môi trường sống của con người gồm:
      + Môi trường tự nhiên: Gồm tất cả những gì thuộc về tự nhiên ở xung quanh con người,có mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đến sự sinh trưởng,phát triển và tồn tại của con người
      + Môi trường xã hội: Bao gồm các mối quan hệ xã hội trong sản xuất, trong phân phối, trong giao tiếp.
     + Môi trường nhân tạo: Bao gồm các đối tượng lao động do con người sản xuất ra và chịu sự chi phối của con người.
- Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo:
      + Môi trường tự nhiên: xuất hiện trên bề mặt trái đất không phụ thuộc vào con người,con người tác động vào môi trường tự nhiên thay đổi, nhưng các thành phần tự nhiên vẫn phát triển theo quy luật tự nhiên.
      + Môi trường nhân tạo: là kết quả lao động của con người,phụ thuộc vào con người,con người không tác động vào thì các thành phần của môi trường nhân tạo sẽ bị hủy hoại.
II. Chức năng của môi trường, vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người 
1. Chức năng 

- Là không gian sống của con người. 
- Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên.
- Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra.
2. Vai trò 
Môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng với xã hội loài người nhưng không có vai trò quyết định đến sự phát triển xã hội loài người (vai trò quyết định sự phát triển xã hội là phương thức sản xuất bao gồm sức sản xuất và quan hệ sản xuất).
III. Tài nguyên thiên nhiên
*Khái niệm: Là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ nhất định  của sự phát triển lực lượng sản xuất  chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và làm đối tượng tiêu dùng.
*Phân loại:
- Theo thuộc tính tự nhiên: đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
- Theo công dụng kinh tế: tài nguyên nông nghiệp, công nghiệp, du lịch.
- Theo khả năng có thể hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người:
       + Tài nguyên không khôi phục được: khoáng sản.
       + Tài nguyên khôi phục được: động thực vật, đất trồng. 
       + Tài nguyên không bị hao kiệt: năng lượng mặt trời, không khí, nước. 

Trần Trung Sỹ

Tác giả bài viết: Trần Trung Sỹ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc



Close